Phân Tích Cơ Bản - Fundamental Analysis

Phân Tích Cơ Bản - Fundamental Analysis Phân tích cơ bản - Fundamental analysis

HIDVề cơ bản:Công ty mẹ đạt 95% kế hoạch doanh thu, tương đối an toàn để kỳ vọng, Các dự án đã dần đưa và hoạt động. Chờ...
27/04/2022

HID

Về cơ bản:
Công ty mẹ đạt 95% kế hoạch doanh thu, tương đối an toàn để kỳ vọng, Các dự án đã dần đưa và hoạt động. Chờ nhà máy nước nhơn hội nữa thì nguồn thu sẽ càng ổn. Giá vốn gần như bằng không? Nên việc lạm phát không bị ảnh hưởng mà lại có lợi nữa là đằng khác.
Đánh giá: 6/10

Bất lợi:
Dự án đầu tư ban đầu lớn, tỷ lệ vay mượn nhiều rủi ro khi ngân hàng tăng lãi suất.
Đánh giá: 3/10

Về Vĩ mô:
Quy hoạch điện 8 quốc gia các ngành điện tái tạo sẽ dần thay thế điện than.
Công ty phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài giá 10K, Trong năm công ty có nghị quyết thông báo về sở hữu nước ngoài lên 49% ➔ Liệu có mở đường cho các quỹ tham gia trong tương lai như định hướng của chủ Tịch Huân. Nếu bán vốn cho các nhà đầu tư nước ngoài thì không thể dưới giá trị sổ sách 13K.
Đánh giá: 9/10

Tổng điểm: 6.5/10

-- Lệnh Hồ Sung --

HDG - Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà ĐôMã cổ phiếu HDGGiá hiện tại 45,800Giá dự phóng 56,800Tỷ lệ LN % 24%CÁC THÔNG TIN CƠ ...
11/07/2021

HDG - Công ty Cổ phần Tập đoàn Hà Đô
Mã cổ phiếu HDG
Giá hiện tại 45,800
Giá dự phóng 56,800
Tỷ lệ LN % 24%

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Thông tin về khối lượng giao dịch trung bình trong tháng 6/2021

Ngày Tổng KLGD Tổng GTGD Vốn hóa TT Đóng cửa +/- giá +/- % giá Khớp lệnh
KL GT
30/06/2021 354,000 15,629 6,896 44,700 1,300 3 354,000 15,629
29/06/2021 2,067,900 89,746 6,696 43,400 400 0.93 2,067,900 89,746
28/06/2021 1,139,600 48,879 6,634 43,000 50 0.12 1,139,600 48,879
25/06/2021 794,300 33,958 6,626 42,950 650 1.54 794,300 33,958
24/06/2021 606,800 25,732 6,526 42,300 -400 -0.94 606,800 25,732
23/06/2021 1,046,500 44,909 6,588 42,700 -500 -1.16 1,046,500 44,909
22/06/2021 1,154,800 49,838 6,665 43,200 200 0.47 1,154,800 49,838
21/06/2021 863,300 37,517 6,634 43,000 -750 -1.71 863,300 37,517
18/06/2021 956,700 41,946 6,750 43,750 350 0.81 956,700 41,946
17/06/2021 1,925,200 82,812 6,696 43,400 1,550 3.7 1,395,200 60,552
16/06/2021 942,900 39,493 6,456 41,850 -600 -1.41 942,900 39,493
15/06/2021 1,073,700 45,526 6,549 42,450 1,073,700 45,526
14/06/2021 996,100 42,308 6,549 42,450 350 0.83 996,100 42,308
11/6/2021 1,358,000 57,102 6,495 42,100 950 2.31 1,358,000 57,102
10/6/2021 1,646,800 68,054 6,348 41,150 -1,100 -2.6 1,646,800 68,054
9/6/2021 2,181,000 91,144 6,518 42,250 -300 -0.71 2,181,000 91,144
8/6/2021 3,155,900 137,550 6,564 42,550 -3,150 -6.89 3,155,900 137,550
7/6/2021 2,083,100 96,135 7,050 45,700 -300 -0.65 2,083,100 96,135
4/6/2021 2,490,900 115,320 7,097 46,000 -400 -0.86 2,490,900 115,320
3/6/2021 1,628,800 75,025 7,158 46,400 550 1.2 1,628,800 75,025
2/6/2021 1,760,600 81,301 7,074 45,850 -150 -0.33 1,760,600 81,301
1/6/2021 3,623,200 164,638 7,097 46,000 1,900 4.31 3,623,200 164,638
1,514,550
Khối lượng giao dịch trung bình trong 1 phiên là: 1,514,550 CP/ Phiên

2. Doanh thu cùng kỳ và quý gần nhất

QUÝ 1 NĂM 2021
STT Ngành nghề kinh doanh Doanh thu Giá Vốn LNG Biên LN
1 Kinh doanh bất động sản 932,327,253,903 524,590,486,062 407,736,767,841 44%
2 Doanh thu xây lắp 76,885,367,695 86,726,637,551 -9,841,269,856 -13%
3 Cung cấp dịch vụ cho thuê BĐS 63,226,287,943 34,468,681,587 28,757,606,356 45%
4 Doanh thu từ thủy điện & mặt trời 241,357,667,517 62,787,804,387 178,569,863,130 74%
5 Doanh thu từ dịch vụ khách sạn 38,978,721,345 14,133,471 38,964,587,874 100%

6 THÁNG 2020
STT Ngành nghề kinh doanh Doanh thu Giá Vốn LNG Biên LN
1 Kinh doanh bất động sản 2,131,664,041,025 1,294,229,551,421 837,434,489,604 39%
2 Doanh thu xây lắp 321,237,304,863 315,025,028,471 6,212,276,392 2%
3 Cung cấp dịch vụ cho thuê BĐS 90,697,919,580 65,615,232,929 25,082,686,651 28%
4 Doanh thu từ thủy điện & mặt trời 341,035,651,836 95,162,484,606 245,873,167,230 72%
5 Doanh thu từ dịch vụ khách sạn 26,926,169,071 19,108,349,431 7,817,819,640 29%

Theo số liệu công ty cung cấp 5 tháng đầu năm và dự phóng số liệu một số mảng công ty không cung cấp chúng tôi cho bằng doanh thu 6 tháng năm rồi. Chúng tôi dự phóng P/E
Total: 863,079,176,255
SLCPLG: 154,275,018
P/E 5,594

Số liệu công ty HDG cung cấp cho các nhà đầu tư

3. Tổng hợp lại các số liệu cơ bản


4. Tình hình cổ đông công ty

Nhận xét: Hiện tại cổ đông nước ngoài và các cổ đông tổ chức chưa có tham gia nhiều vào cổ phiếu HDG. Chúng tôi hy vọng điều này được cải thiện trong thời gian tới. Số lượng cổ đông nắm giữ đang là 84,916,161 trên tổng số 154,275,018 cổ phiếu đã phát hành. Chiếm tỷ lệ 55% tổng cổ phiếu phát hành


5. Đánh giá đầu tư
Tập đoàn Hà Đô có 2 mảng kinh doanh cốt lõi là lĩnh vực bất động sản và năng lượng. So sánh với chỉ số P/E trên của 2 ngành trên trên toàn thị trường thì chúng ta thấy được chỉ số P/E của tập đoàn Hà Đô đang rất hấp dẫn. Về đánh giá phát triển 2 năm tiếp theo chúng tôi đánh giá cao sự ổn định phát triển của Hà Đô về 2 mảng hoạt động kinh doanh này.
EPS dự phóng cho năm 2021 là không đổi 7,102 vnđ
P/E chấp nhận đầu tư: 8 lần
EPS 7,102
P/E 56,816
Benjamin braham 64,042

-- Lệnh Hồ Sung --

04/05/2021

BCE - CÔNG TY CP XD VÀ GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG

Tổng quan
Kế hoạch lợi nhuận sau thuế công ty năm tới : 64.5 tỷ;
Cổ phiếu đang lưu hành thị trường là: 30.000.000;
EPS hiện tại: 1,420 VND;
EPS dự phóng: 1,842 VND:

Giá dự phóng 1 năm: 17,781
Giá hiện tại : 11,500
Chênh lệch : 55%

I. Mô hình định giá:

1.1 Định giá theo phương pháp P/E so với ngành có các công ty vốn hóa tương đương


1.2 Định giá theo phương pháp DDM

1.3 Định giá theo phương pháp Benjamin braham
SQRT(10,216*22.4*1842) =20,530 VNĐ

II. Thông tin doanh nghiệp

2.1 Công trình thi công xây dựng:
- Thi công phần còn lại hợp đồng hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2 – Công ty Phú Đỉnh:
- Thi công các hạng mục còn lại hợp đồng xây dựng 6 Nhà xưởng Phú Đỉnh giai đoạn 2
- Thi công phần còn lại hợp đồng xây dựng 81 căn tại khu R8AB -EcoLakes Mỹ Phước.
2.2 Các dự án do Công ty BCE làm Chủ đầu tư:
1. Dự án Nhà ở thương mại dịch vụ công nhân tại Khu Công nghiệp Becamex- Bình
Phước:
a. Lô TDC 19 : Diện tích đất 11.062 m2
• Giai đoạn 1 : Diện tích đất 5.526 m2 mặt đường D3B gồm 25 căn được xây dựng hoàn thành năm 2020.
• Giai đoạn 2 : Phần còn lại 5.537m2 mặt đường T15 gồm 35 căn mẫu nhà 1 trệt 2 lầu + 03 phòng cho thuê phía sau, triển khai xây dựng vào tháng 05 năm 2021
• 1 căn góc kích thước lô đất 15m x30m (ô 70-71)
• 34 căn kích thước lô đất mỗi căn là 5m x30m (từ ô 72 – ô 105)
b. Lô AM 16: Diện tích đất 13.066 m2
Qui mô gồm 82 căn mẫu nhà 1 trệt 2 lầu + 03 phòng cho thuê phía sau, triển khai xây dựng toàn bộ vào tháng 04 năm 2021
• 4 căn góc kích thước lô đất 15m x30m
• 78 căn kích thước lô đất mỗi căn là 5m x30m
2. Dự án Nhà ở thương mại dịch vụ công nhân tại Khu Công nghiệp Bàu Bàng
a. Lô F113 : Diện tích đất 8.350 m2
• Giai đoạn 1 : Diện tích đất 3.000 m2 mặt đường D11 gồm 10 căn được xây dựng hoàn thành năm 2019.
• Giai đoạn 2 : Phần còn lại 5.350m2 mặt đường D7 gồm 30 căn mẫu nhà 1 trệt 2 lầu + 03 phòng cho thuê phía sau, triển khai xây dựng vào quý 2 năm 2021
b. Lô F118: Diện tích đất 13.030 m2
• Giai đoạn 1 : Diện tích đất 5.400 m2 mặt đường D11 gồm 18 căn được xây dựng hoàn thành năm 2019.
• Giai đoạn 2 : Phần còn lại 7.630 m2 mặt đường D7 gồm 46 căn mẫu nhà 1 trệt 2 lầu + 03 phòng cho thuê phía sau , triển khai xây dựng vào quý 2 năm 2021

3. Đầu tư xây dựng và kinh doanh Nhà ở xã hội cao tầng Khu Việtsing (Hợp tác với Tổng công ty Becamex)
Qui mô dự án:
• Diện tích khu đất : 19.502 m2
• Tổ hợp gồm 5 toà nhà cao 22 tầng, 1 nhà xe 7 tầng và các hạng mục phụ trợ…
• Số lượng căn hộ : 1.761 căn
• Tổng mức đầu tư : 1.487 tỷ đồng
• Tiến độ thi công : Quý 3 năm 2021 đến cuối năm 2024
4. Dự án Phố thương mại Rich Town 2 – Thành phố mới Bình Dương (Lô đất M3)
Qui mô dự án:
• Diện tích khu đất : 32.895 m2
• Diện tích đất sử dụng ( kinh doanh ) : 20.614 m2
• Đường nội bộ + vĩa hè : 11.306 m2
• Diện tích cây xanh : 2.067m2
• Số lương nhà : 145 căn, 1 trệt + 3 lầu
• Tồng mức đầu tư : 1.150 tỷ đồng
• Tiến độ thực hiện dự án: Tháng 5 năm 2021 đến cuối năm 2023 theo các giai đoạn như sau:
• Hoàn tất hồ sơ pháp lý : T5/2021- T12/2021
• Xây dựng và kinh doanh : T1/2022- T12/2022
5. Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ống HDPE
• Công suất 1.000-1.200kg/giờ
• Dây chuyền sản xuất : Nhập khẩu mới 100%
• Tổng mức đầu tư : 33tỷ
• Tiến độ thực hiện : bắt đầu 5/2021-đi vào sản xuất 12/2021.

Mục đích: mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty BCE, đầu tư nhà máy
trước tiên để cung cấp ống HDPE cho các dự án xây dựng hạ tầng do Tổng công ty Becamex
IDC làm chủ đầu tư và một phần bán ra thị trường bên ngoài.

Kết Luận:
Tuy nhiên do tình hình dịch bênh đang diễn biến phức tạp cộng thêm rủi ro về giá nguyên vật liệu của ngành xây dựng đang tăng cao chúng tôi sẽ đưa các khuyến nghị giá mua vùng an toàn hơn để tránh rủi ro. Sau khi cân nhắc team chúng tôi quyết định hạ tỷ trọng như sau:
Giả sử ban lãnh đạo chỉ hoàn thành được 70% kế hoạch năm, dự phóng EPS lúc này là 1,290 VND
Giá dự phóng P/E=8: 10, 320 VND
Do vậy chúng tôi khuyến mua khi giá BCE về vùng giá 10.000 VND

-- Lệnh Hồ Xung --

25/04/2021

LIỆU THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CÓ ĐEM LẠI LỢI NHUẬN THẬT SỰ NHƯ CÁI CÁCH CÁC CON SỐ HOẠT ĐỘNG?

Tại phiên giao dịch ngày 23/3/2020, chỉ số VN- Index giảm kỉ lục trong vòng 03 năm trở lại đây và đóng cửa tại 666,6 điểm. Một năm sau đó, ngày 23/3/2021, nhờ sự nỗ lực trong việc kiểm soát dịch Covid-19 của toàn thể nhân dân Việt Nam cũng như sự vực dậy mạnh mẽ của các doanh nghiệp. VN- Index đóng cửa tại 1,183,45 điểm. Tăng 77% so với cùng kỳ năm ngoái. Nếu điểm của VN-Index là tấm gương phản chiếu giá cổ phiếu – có phải tất cả các nhà đầu tư trong thị trường đều có lợi nhuận trung bình rất cao?? Vậy tại sao vẫn còn rất nhiều nhà đầu tư nhận những khoản lỗ trong khi thị trường liên tục lập đỉnh. Hãy cùng tìm hiểu nhé.
1. Sự khác biệt trong thời đại công nghiệp 4.0
Trước 4.0:
- Thị trường luôn có sự hạn chế về thông tin: Trước thời đại mà Internet phát triển, các nhà đầu tư chỉ có thể tiếp cận thông tin qua những tạp chí tài chính. Tốc độ truyền tải thông tin chậm, cùng với đó là sự bất cân xứng thông tin giữa các nhà đầu tư trên thị trường dẫn đến tốc độ phản ứng trung bình đối với một sự kiện được xảy ra trong quá khứ.
- Những lý thuyết để áp dụng vào thị trường chứng khoán: Chưa có những quyển sách, những hướng dẫn phân tích thị trường, cách thức đánh bại thị trường để các Nhà đầu tư noi theo.
- Người nắm thông tin quan trọng và sớm nhất là những Nhân viên môi giới, nhà quản trị hoặc thậm chí người quen của các nhà quản trị công ty.
Thời đại 4.0:
- Thông tin được lan truyền đầy rẫy trên internet, mức độ xác thực không cao, không được kiểm chứng --> từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý nhà đầu tư --> khó dự báo xu hướng thị trường thật sự.
- Có thể theo dõi thông tin doanh nghiệp trực tuyến, mua bán cổ phiếu trực tuyến dẫn đến việc phản ứng đối với thông tin nhanh. Việc Các nhà đầu tư có thể nhìn thấy được tất cả người khác đang phản ứng như thế nào khiến thị trường không hoạt động theo đúng những xu hướng trong quá khứ --> Thị trường hiện tại đã khó đoán và rủi ro hơn.
- Những cá mập: Cá mập là những người nắm giữ số lương lớn cổ phiếu mà giao dịch của họ có thể tác động trực tiếp đến giá cổ phiếu trên thị trường. TTCK đã phát triển nhiều năm, cá mập đã đủ thời gian để tích lũy tài sản trong quá khứ (do giá Cổ phiếu đã tăng cao so với quá khứ khiến chênh lệch tổng tài sản của cá mập so với các Nhà đầu tư nhỏ lẻ cao).
- Tất cả các Nhà đầu tư đều có thể tiếp cận với lý thuyết “chuẩn” trong quá khứ, thậm chí có thể dễ dàng áp dụng (nên nhớ lý thuyết trong quá khứ chỉ đúng khi được áp dụng trong thời đại mà tốc độ tiếp cận thông tin của con người còn hạn chế, các NĐT không hiểu được các NĐT khác sẽ làm gì)
Từ 2 phân tích trên, thị trường CK tại thời điểm 4.0 là một thị trường rủi ro hơn rất nhiều so với những thời đại đi trước.
Ví dụ:
- Một NĐT nhỏ lẻ mua 1000 cổ phiếu của tập đoàn Hòa Phát (HPG) với giá 30,000 VND do thông tin vĩ mô tốt, lợi nhuận công ty tăng cao so với BCTC cùng kỳ trong những năm trước.
- 3 ngày sau, HPG tăng tổng cộng 18% ở đầu phiên và ngay sau đó giảm chỉ còn 32.400 VND và NĐT quyết định chốt lời do lực cung thị trường tăng, CP được bán ra liên tục. (lý thuyết chặn lỗ. Cùng thời điểm đó, một bài báo uy tín đưa tin diễn biến chiến tranh thương mai Mỹ - Trung xảy ra căng thẳng ảnh hưởng đến lợi nhuận xuất khẩu của HPG.
- Sau khi bán HPG, cổ phiếu lập tức quay đầu và tăng trần trong phiên (35,400), bài báo khác được đưa ra nhằm xoa dịu dư luận cũng như ổn định tinh thần người dân. Vì tiếc nuối, NĐT mua lại 1000 cp HPG với giá mục tiêu là 40,000 VND.
- Trong ngày T+1 và T+2, cổ phiếu tiếp tục giảm 10%  giá thị trường của HPG chỉ còn 31,860 VND. NĐT quyết định sẽ cắt lỗ khi cp vào ngày T+3.
- Sang T+3, cp tăng 2% nhưng số lượng giao dịch cực kỳ thấp (lý thuyết chiếc hộp) – nhà đầu tư bán hết cp ra với giá 32,450 VND.

- TỔNG KẾT:
- HPG tăng từ 30,000 --> 32,459 VND (8,x%)
- NĐT: lần 1: Mua 30,000 bán 32,400 (lãi 2,400). Lần 2: Mua 35,400 bán 32,450 (lỗ 2,950). Chung quy lỗ 450*1000cp = 450,000 VND. (lỗ 1,5% so với số tiền đầu tư ban đầu)

2. Làm sao để đầu tư hiệu quả trong năm 2021?
- Hiện tại thị trường Việt Nam đã liên tục lập đỉnh so với những con số trong quá khứ, việc đầu tư và lựa chọn cổ phiếu cũng sẽ khó khăn hơn rất nhiều. Vậy những chiến lược đầu tư hiệu quả là gì?
Chiến lược 1: Tái cơ cấu danh mục cổ phiếu
- Hãy nhớ rằng, dù sớm hay muộn, cổ phiếu cũng sẽ phản ánh giá trị thực tế của doanh nghiệp. Đồng ý rằng việc đầu tư vào những cố phiếu rủi ro với những phiên tăng trần liên tục sẽ khiến có tài khoản của bạn tăng lên với tốc độ chóng mặt. Nhưng liệu thực sự cổ phiếu đó sẽ tăng mãi hay không? Liệu thông tin do những người thân cận với bạn cung cấp mãi mãi chính xác? Có thể bạn đã chiến thắng rất nhiều lần với những kết quả cực kỳ hoành tráng. Nhưng một lần gục gã có thể khiến những khoản tích lũy của bạn đổ sông đổ biển. Vì vậy, nếu là một nhà đầu tư giá trị, hãy chọn những doanh nghiệp với kế hoạch kinh doanh tốt, có triển vọng, hãy cùng đồng hành và dõi theo bước đường thành công của doanh nghiệp.
Chiến lược 2: Hãy bình tĩnh khi nhìn vào bảng điện
- Như ví dụ ở trên, có rất nhiều nhà đầu tư F0 đầu tư theo xu hướng thị trường, chỉ cần một phiên giảm mạnh có thể dễ dàng khiến các nhà đầu tư đó bán tháo tất cả cổ phiếu của mình. Nếu bạn thực sự đã phân tích doanh nghiệp, hiểu rõ những kế hoạch kinh doanh. Hãy chấp nhận rằng thị trường có tăng rồi sẽ có giảm. Nhưng những cổ phiếu tốt chắc chắn sẽ tăng trở lại. Nếu bán cổ phiếu tốt tại thời điểm giá thấp – bạn chắc chắn sẽ lỗ. Còn nếu giữ nó và đợi nó bứt phá những mục tiêu cao hơn – Lợi nhuận bạn thu về chắc chắn sẽ hấp dẫn hơn rất nhiều.
Chiến lược 3: Cân bằng giá cổ phiếu – Hãy đầu tư bằng tiền của mình.
- Trong tháng 03/2021, chỉ vài pha giảm điểm liên tục đã khiến thị trường xảy ra tình trạng bán tháo. Đó là những hành động bán tháo của công ty chứng khoán thanh lý tài sản của nhà đầu tư do tỉ lệ margin quá cao.
- Có một sự thật là bạn không thể nào nắm được 100% thông tin của toàn bộ nhà đầu tư tham gia thị trường – việc đầu tư bằng tiền đi vay sẽ là con dao hai lưỡi nếu như thị trường có những pha giảm điểm bất ngờ.
- Hãy nhớ rằng: đầu tư để tiền tự kiếm ra tiền một cách nhàn rỗi, không phải là thêm nỗi đau khi thị trường biến động.
- Cân bằng giá cổ phiếu: Nếu thị trường điều chỉnh – cổ phiếu bạn giữ là những cổ phiếu của các doanh nghiệp vô cùng tiềm năng – cộng với sự ủng hộ của thông tin vĩ mô của thị trường – hãy mua vào thay vì bán ra. Vì chính lúc đó, bạn đang được mua cổ phiếu giá rẻ - khi thị trường thanh lọc những nhà đầu tư không còn niềm tin vào các cổ phiếu – sẽ còn ở lại đó những nhà đầu tư đã tin tưởng thị trường sẽ tăng trưởng và tham gia vào đồng hành cùng doanh nghiệp. Đây sẽ là lúc cổ phiếu của bạn cất cánh bay lên.

(Còn tiếp)

Triệu Mẫn

30/03/2021

Phân tích cơ bản:
Mã: AAA
Giá hiện tại: 16,450
Giá mục tiêu: 19,660
Lợi nhuận 20%

P/E: hiện tại 12.02 . EPS: 1,369
Dự phóng theo chỉ tiêu của LNST ban lãnh đạo năm 2021: P/E =6.7, EPS= 1,858
Theo số liệu trung bình P/E ngành nhựa và bao bì rơi vào 9.6
MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ GIÁ TỶ TRỌNG TRUNG BÌNH
Benjamin braham 28,130 1/3 9,377
Phương pháp RIM 13,200 1/3 4,400
Phương pháp P/E 17,651 1/3 5,884
KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ 19,660

Thông tin bên lề:
- AAA là cánh chim đầu đàn của hệ sinh thái APH, đặc biệt trong mảng kinh doanh chiếm phần lớn lợi nhuận của Tập đoàn là bao bì. Tuy nhiên, trong thời gian tới AAA cũng là đơn vị sẽ tiêu thụ phần lớn các nguyên vật liệu sinh học do chúng tôi sản xuất ra. Vì vậy, AAA sẽ là đơn vị hưởng lợi lớn nhất từ việc tự chủ nguyên liệu PBAT. Vì vậy theo chúng tôi việc nâng sở hữu tại công ty này sẽ đem lại lợi ích chung cho cổ đông của APH.
- Năm 2021, AAA sẽ trở lại đường đua khi hoạt động kinh doanh bao bì tăng trưởng, mảng KCN hoạt động ổn định, trong khi đó mảng công nghiệp hỗ trợ của Nhựa Hà Nội (Mã CK: NHH) sẽ phục hồi do không còn chịu ảnh hưởng của Covid-19. Các dự án mới của AAA và NHH cũng bắt đầu đóng góp lợi nhuận từ năm 2021. Chúng tôi đặt mục tiêu lợi nhuận sau thuế của APH là 590 tỷ đồng, gần gấp đôi năm 2020. Kế hoạch mục tiêu LNST cho AAA và NHH sẽ lần lượt là 550 tỷ và 150 tỷ đồng.
- Game phát hành Thêm cổ phiếu giá khởi điểm 14,000Đ
Điểm bất lợi:
Giá dầu dự kiến năm 2021 sẽ tăng ảnh hưởng đến giá thành hạt nhựa nguyên vật liều Đầu vào.

-- Lệnh Hồ Xung --

15/07/2020

VHC và DGW vẫn không làm các nhà đầu tư thất vọng. Sắp có một mã được phân tích đáng quan tâm.

Công ty cổ phần Thế giới số (HOSE: DGW)1. Khuyến nghịChúng tôi đánh giá cao khả năng cổ phiếu DGW có thể đạt được mức gi...
28/06/2020

Công ty cổ phần Thế giới số (HOSE: DGW)
1. Khuyến nghị
Chúng tôi đánh giá cao khả năng cổ phiếu DGW có thể đạt được mức giá 58,000 – 85,000 VND trong 6-12 tháng tới với tổng mức sinh lời dao động trong khoảng 49% - 118%.
Giá hiện tại: 39,000
Giá mục tiêu: 58,000 – 85,000
Tỷ lệ tăng: 49% - 118%
Lợi suất cổ tức: 0%
Tổng mức sinh lời: 49% - 118%
2. Tổng quan về công ty
• Được thành lập năm 1997, DGW là nhà phân phối và cung cấp dịch vụ phát triển thị trường (MES) hàng đầu tại Việt Nam với các thỏa thuận phân phối độc quyền từ nhiều thương hiệu lớn trong ngành công nghệ như Xiaomi, Huawei, Apple, Dell, v.v. Trong năm 2017, công ty tham gia vào mảng bán buôn hàng tiêu dùng nhanh và đến năm 2019, DGW đã ký kết hợp đồng phân phối độc quyền với nhiều sản phẩm nhập khẩu cao cấp từ Nestle và Unilever.
• Mô hình kinh doanh của DGW tạo ra nhiều giá trị thặng dư hơn cho nhà sản xuất so với các công ty phân phối truyền thống. Trước đây, thường các nhà sản xuất hay tự tổ chức kênh phân phối hoặc có 1 nhà phân phối độc quyền, điều này đi kèm với một loạt các vấn đề như: phụ thuộc kết quả kinh doanh vào khả năng của nhà phân phối địa phương, mỗi sản phẩm lại tìm kiếm 1 nhà phân phối, bộ máy vận hành và chi phí quá lớn do các nhà sản xuất hoặc nhà phân phối địa phương không có kinh nghiệm. Mô hình kinh doanh của DGW tổ chức sẵn các công cụ gia nhập thị trường cho nhà sản xuất, bắt đầu từ: (1) Nghiên cứu thị trường hiện tại về tiềm năng sản phẩm và chiến lược triển khai (2) Nhận nguồn cung trực tiếp với số lượng lớn từ các nhà sản xuất để thâm nhập thị trường với thời gian tối thiểu và chi phí thấp (3) tổ chức các kênh phân phối từ bán online cho đến các chuỗi bán lẻ (MWG, FRT,…) để nhanh chóng bán hàng và giảm chi phí hàng tồn kho (4) Thực hiện chuỗi cung ứng nhanh chóng để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu dùng (5) Thực hiện hỗ trợ và chăm sóc khách hàng cho các sản phẩm được phân phối.
• Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của DGW năm 2019:
– Điện thoại di động: 46%
– Laptop và máy tính bảng: 35%
– Thiết bị văn phòng: 16%
– Hàng tiêu dùng: 3%
3. Luận điểm đầu tư
a. DGW xứng đáng được định giá ở mức P/E cao hơn hiện tại khi mà DGW đã chuyển từ một doanh nghiệp phân phối thuần túy thành doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát triển thị trường (MES) (tương tự như mô hình kinh doanh của DKSH). Sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây của DGW đã chứng minh tiềm năng phát triển của mô hình kinh doanh này là vô cùng lớn.
• DGW là 1 trong 3 công ty phân phối sản phẩm Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT) lớn nhất Việt Nam bên cạnh FPT Trading và CTCP Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (HOSE: PET). Trong những năm qua, sự mở rộng của các chuỗi bán lẻ hàng công nghệ như FPT Retail (FRT) và Thegioididong (MWG) đã dẫn đến tình trạng các chuỗi bán lẻ không còn cần mua hàng từ các công ty phân phối trung gian và làm giảm thị phần của các công ty phân phối này. Để thích nghi với xu hướng trên, kể từ năm 2018, DGW đã chuyển từ một doanh nghiệp phân phối thuần túy thành doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát triển thị trường (MES) cho bên thứ ba là các công ty công nghệ và hàng tiêu dùng.
• Dịch vụ phát triển thị trường (MES) là dịch vụ cung cấp giải pháp chiến lược toàn diện nhằm thúc đẩy phát triển kinh doanh của một sản phẩm hay thương hiệu tại một thị trường mới hoặc thị trường hiện hữu. MES bao gồm: nghiên cứu thị trường và xây dựng chiến lược, lên kế hoạch & thực hiện kế hoạch marketing, logistics (nhập khẩu, lưu kho, đóng gói, giao hàng, cung cấp tài chính…), bán hàng & phân phối, và cung cấp dịch vụ sau bán hàng (bảo hành, tư vấn…). Dịch vụ MES phổ biến ở các ngành hàng tiêu dùng nhanh và chăm sóc sức khỏe vì việc xây dựng hệ thống phân phối riêng, tổ chức đội ngũ bán hàng riêng, xây dựng các chương trình marketing… sẽ mất thời gian, chi phí và cần có kiến thức đáng kể về thị trường. Ở Việt Nam, các đơn vị cung cấp dịch vụ MES phần lớn là các tập đoàn đa quốc gia. Tại mảng FMCG, 3A Distribution, MESA Group và DKSH là các gương mặt dẫn đầu thị trường. Còn ở mảng chăm sóc sức khỏe, Zuellig Pharma, DKSH và MEGA Lifesciences là những tên tuổi nổi trội.
• DGW, sau khi đã triển khai MES cho ngành hàng ICT rất thành công cho các tên tuổi lớn như laptop Dell (Mỹ), laptop Lenovo (Mỹ), Obi Worldphone (Mỹ), Intex (Ấn Độ), Freetel (Nhật) và đặc biệt là với Xiaomi (Trung Quốc), đã mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Một số đơn vị tiêu biểu trong ngành hàng này mà DGW đã cung cấp MES bao gồm: Unilever, Nestle, Kingsmen, Dược Thống Nhất, v.v.
• Kết quả kinh doanh của DGW tăng trưởng mạnh mẽ kể từ khi chuyển sang mô hình kinh doanh này. Trong năm 2018 và 2019, doanh thu thuần lần lượt tăng trưởng 55.4% và 43.0%, LNST công ty mẹ lần lượt tăng trưởng 40.1% và 48.3%.
b. Mô hình kinh doanh mới giúp DGW có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với mức trung bình ngành
• Mặc dù thị trường bán lẻ công nghệ đã bão hòa trong những năm gần đây với mức tăng trưởng thấp của các công ty trong ngành, DGW vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ trong ngành hàng này nhờ mô hình kinh doanh mới cung cấp nhiều giá trị thặng dư cho nhà sản xuất và khả năng mở rộng ra nhiều ngành hàng/sản phẩm khác nhau của mô hình kinh doanh mới này.


• Ngành hàng ICT của DGW được kì vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng khả quan trong thời gian tới nhờ (i) nhu cầu học trực tuyến và làm việc tại nhà gia tăng (ii) thị phần Xiaomi tăng trưởng và đóng góp từ các hợp đồng ký mới với các thương hiệu lớn như Apple và Huawei (iii) xu hướng chuyển đổi số, làn sóng FDI và nhu cầu sử dụng các sản phẩm IOT. Ngành hàng tiêu dùng nhanh/dược phẩm dự báo sẽ có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ nhất nhờ đóng góp của các sản phẩm cao cấp từ Nestle, Unilever và khả năng gia nhập thành công của DGW vào mảng phân phối dược phẩm không kê đơn OTC (Theo BMI Research, tốc độ tăng trưởng của mảng OTC ở Việt Nam đạt xấp xỉ 9%/năm trong giai đoạn 2020 – 2024).
c. DGW có bảng cân đối kế toán lành mạnh và khả năng quản lý vốn lưu động tốt nhờ liên tục đầu tư nâng cấp hệ thống ERP
• Tỷ lệ đòn bẩy của DGW xuống mức thấp nhấp kể từ năm 2015, giúp giảm gánh nặng lãi vay của công ty trong thời gian tới.
• Khả năng quản lý vốn lưu động tốt của DGW giúp công ty liên tục rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và từ đó duy trì dòng tiền hoạt động kinh doanh tích cực.
4. Định giá
• Chúng tôi tin rằng kết quả kinh doanh và giá cổ phiếu hiện tại của DGW có diễn biến khá tương đồng với của MWG trong giai đoạn 2017. Đối với MWG, sau 2 năm liên tiếp đạt kết quả kinh doanh ấn tượng với EPS năm 2015 và năm 2016 tăng lần lượt 22% và 40%, giá cổ phiếu MWG đã liên tục tăng trưởng và xác lập mức đỉnh trong năm 2017 với kỳ vọng tích cực của Nhà đầu tư về tiềm năng tăng trưởng của chuỗi Điện máy xanh và Bách Hóa Xanh. Trong năm 2017, mức P/E trailing (EPS năm 2016) của MWG dao động trong khoảng 15x-25x.
• Đối với DGW, với (i) kết quả kinh doanh tăng tưởng tích cực trong 2 năm liên tiếp (EPS năm 2018 và năm 2019 tăng lần lượt 40% và 44%) (ii) thay đổi nhận thức của Nhà đầu tư về mô hình kinh doanh mới của DGW (iii) tiềm năng tăng trưởng tích cực của mô hình kinh doanh mới này (Ban lãnh đạo DGW và các công ty phân tích kỳ vọng lợi nhuận ròng của DGW sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức 2 chữ số trong 3-5 năm tới) (iv) mức P/E trailing hiện tại của DKSH - công ty có mô hình kinh doanh khá tương đồng với DGW là 22x, Chúng tôi đánh giá DGW xứng đáng nhận được mức P/E trailing (EPS năm 2019) dao động trong khoảng 15x-22x. Với mức EPS năm 2019 = 3,900 đ, định giá hợp lý của DGW nằm trong khoảng 58,000 – 85,000/cp.
5. Catalysts
• Kết quả kinh doanh Q2/2020 và cả năm 2020 tốt hơn kỳ vọng.
• DGW tiếp tục ký kết các hợp đồng mới với các thương hiệu nổi tiếng trong ngành hàng ICT và FMCG.

- Sisyphus -

27/06/2020

Các nhà đầu tư thân mến, các bạn có mong chờ bài phân tích cơ bản tiếp theo không? Xin hãy ráng đợi chờ vì chúng tôi đang làm những bước phân tích cuối cùng cho một mã đáng quan tâm.

07/06/2020

Những điều cần thuộc khi bạn muốn làm nhà phân tích cơ bản:
• Đầu tư không phải là bài bạc.
• Khi mua 1 cổ phiếu, là bạn đang nắm giữ một phần sở hữu của 1 công ty đang sản xuất và bán ra những sản phẩm và dịch vụ; do đó, bạn đang nắm quyền yêu cầu lợi nhuận từ công ty đó.
• Nắm giữ cổ phần của một công ty không phải là cờ bạc mà là đang tích lũy vốn.
• Phân tích cơ bản là tập trung vào ngành nghề công ty đang hoạt động, không phải là cổ phiếu của công ty đó.
• Nhảy vào và nhảy ra khỏi một cổ phiếu đúng thời điểm không phải là cách làm giàu. Phân tích cơ bản giúp bạn tránh xa những kiểu đầu tư ngắn hạn và bài bạc đó. Luôn nhớ rằng, bạn đang mua một công việc kinh doanh chứ không phải là đặt cược và bài bạc.
• Phân tích cơ bản giúp bạn nhận ra được những công ty bán được sản phẩm có lời.
• Phân tích cơ bản là công cụ để bạn nhận biết những công ty nào đang làm tốt trong việc chuyển những nguyên liệu thô thành lợi nhuận.

- Paper notes -

CTCP Vĩnh Hoàn (HOSE: VHC)1. Khuyến nghịChúng tôi đánh giá cao khả năng cổ phiếu VHC có thể đạt được mức giá 60,000 VND ...
04/06/2020

CTCP Vĩnh Hoàn (HOSE: VHC)
1. Khuyến nghị
Chúng tôi đánh giá cao khả năng cổ phiếu VHC có thể đạt được mức giá 60,000 VND trong 6-24 tháng tới với tổng mức sinh lời là 82%.
Giá hiện tại 34,000
Giá mục tiêu 60,000
Tỷ lệ tăng 76%
Lợi suất cổ tức 6%
Tổng mức sinh lời 82%
2. Tổng quan về công ty
• CTCP Vĩnh Hoàn (VHC) là doanh nghiệp nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá tra hàng đầu thế giới. Các thị trường xuất khẩu chính của công ty bao gồm Mỹ, EU và Trung Quốc. Hiện công ty là nhà cung cấp cá tra lớn nhất thế giới với thị phần xuất khẩu cá tra toàn thế giới khoảng 14% (năm 2019).
• Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của VHC năm 2019:
– Cá tra phi-lê và Sản phẩm giá trị gia tăng (GTGT): 70%
– Sản phẩm chăm sóc sức khỏe (Collagen và Gelatin): 7%
– Bột cá và mỡ cá: 9%
– Phụ phẩm và khác: 14%
3. Luận điểm đầu tư
a. Sản phẩm chăm sóc sức khỏe (Collagen và Gelatin) – phân khúc sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao, được kỳ vọng sẽ chuyển VHC từ một công ty có kết quả kinh doanh biến động theo chu kỳ thành một công ty có kết quả kinh doanh tăng trưởng ổn định.
• Mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng 7% trên tổng doanh thu thuần trong năm 2019, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe là phân khúc sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao nhất và được dự báo là động lực tăng trưởng chính của VHC trong thời gian tới.

• VHC đầu tư vào sản phẩm collagen và gelatin từ năm 2011 và doanh thu của phân khúc sản phẩm này bắt đầu tăng mạnh từ năm 2018 khi Công ty khai thác được một lượng lớn khách hàng từ ngành thực phẩm và dược phẩm nhờ vào chất lượng sản phẩm tốt và các hoạt động tiếp thị quảng cáo hiệu quả của Công ty.
• VHC là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại có thể sản xuất được Collagen và Gelatin từ da cá tra.
• Thị trường collagen và gelatin toàn cầu có nguồn gốc từ cá dự kiến đạt tốc độ tăng trưởng bình quân CAGR khoảng 8% trong giai đoạn 2019 - 2027 do (i) Xu hướng người tiêu dùng chuyển sang sử dụng các thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ cá nhờ hàm lượng protein cao (ii) da người có khả năng hấp thụ collagen có nguồn gốc từ cá tốt hơn so với các loại collagen khác (iii) so với sản phẩm collagen chiết xuất từ các loại da khác, như da bò, da heo… thì da cá có tính hấp thụ cao, khả năng sinh học tốt, rủi ro thấp trong lây truyền bệnh (iv) sản phẩm có nguồn gốc từ cá không có rào cản tôn giáo, nhất là khu vực có người theo đạo Hồi, nên thị trường xuất khẩu rất rộng (Nguồn: Transparency Market Research Pvt. Ltd.)
• Đánh giá sản phẩm collagen và gelatin của VHC theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter:
– Mối đe dọa từ các đối thủ mới: Một đối thủ mới cần nhiều năm và vốn đầu tư lớn để có thể thử nghiệm và phát triển thành công dòng sản phẩm như của VHC. Ngoài ra, đối thủ mới sẽ cần phải tự chủ nguồn nguyên vật liệu sản xuất collagen và gelatin để có thể cạnh tranh về giá thành sản xuất với VHC.
– Mối đe dọa từ những sản phẩm thay thế: (i) Collagen chiết xuất từ da cá có tính hấp thụ cao, khả năng sinh học tốt hơn so với collagen chiết xuất từ các loại động vật khác (ii) Collagen có nguồn gốc từ cá được chấp nhận rộng rãi ở nhiều nền tôn giáo và văn hóa khác nhau (iii) Theo nghiên cứu, collagen có nguồn gốc từ cá nước ngọt nhiệt đới còn mang lại lợi ích lớn hơn so với collagen có nguồn gốc từ cá biển.
– Khả năng thương lượng của nhà cung cấp: VHC tự chủ 100% nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất collagen và gelatin. Do đó, VHC không phải đối mặt với rủi ro bị ép giá từ nhà cung cấp.
– Khả năng thương lượng của khách hàng: Khách hàng có thể chọn mức giá cạnh tranh nhất từ nhiều công ty sản xuất collagen và gelatin khác nhau. Tuy nhiên, sản phẩm collagen và gelatin của VHC đang dần trở thành sự lựa chọn hàng đầu của nhiều khách hàng vì nhiều lý do như đã đề cập ở trên.
– Sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong cùng ngành: Hiện tại, VHC là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam có thể sản xuất được Collagen và Gelatin từ da cá tra. Bên cạnh đó, VHC cũng là nhà cung cấp cá tra lớn nhất thế giới với thị phần xuất khẩu cá tra khoảng 14%. Vì vậy, rủi ro cạnh tranh từ các đối thủ có cả công nghệ sản xuất và nguồn nguyên liệu tự chủ như VHC là không cao.
b. Chúng tôi tin rằng kết quả kinh doanh kém khả quan của VHC trong năm 2020 đã được phản ánh lên giá cổ phiếu và kết quả kinh doanh của VHC sẽ được cải thiện đáng kể từ điểm đáy của chu kỳ kinh doanh trong năm 2020.
• Dựa trên tỷ lệ P/E trong quá khứ của VHC dao động trong khoảng 6,5 - 7,5 lần, EPS dự phóng năm 2020 của VHC là 4,500 đồng và giá thị trường hiện tại của VHC là 34.000 đồng/cổ phiếu, chúng tôi tin rằng kết quả kinh doanh kém khả quan của VHC trong năm 2020 đã được phản ánh lên thị giá cổ phiếu VHC.
• Về bản chất, xuất khẩu cá tra là một ngành kinh doanh có tính chu kỳ cao. Biến động của giá cá tra xuất khẩu là nhân tố chính quyết định tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của VHC. Giá cá tra tăng mạnh trong giai đoạn 2017 - 2018 đi cùng với sự tăng trưởng cả về doanh thu, lợi nhuận và thị giá cổ phiếu của VHC. Ngược lại, giá cá tra giảm mạnh trong năm 2019 đã dẫn đến sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận và thị giá cổ phiếu của VHC.

• Giá cá tra tăng mạnh trong giai đoạn 2017 – 2018 chủ yếu là do nhu cầu tiêu thụ cá tra tăng từ thị trường Trung Quốc và sự thiếu hụt nguồn cung cá giống. Ngược lại, xu hướng giảm giá cá tra trong năm 2019 là do nguồn cung dư thừa khi mà nhiều nông dân địa phương đã mở rộng quy mô sản xuất quá mức trong thời điểm giá cá tra tăng mạnh.
• Chúng tôi tin rằng giá cá tra sẽ cải thiện từ năm 2021 vì (i) đại dịch coronavirus sẽ chấm dứt (ii) nhu cầu cá tra ngày càng tăng từ thị trường Trung Quốc và châu Âu (iii) tình trạng dư cung được điều chỉnh về mức hợp lý.
c. Cơ cấu tài chính lành mạnh của VHC đảm bảo Công ty có thể vượt qua bất cứ cuộc khủng hoảng nào
• Với sự hỗ trợ tích cực của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, trong giai đoạn 2014-2019, tỷ lệ nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu của VHC giảm từ 0,61 về -0,15, thấp nhất so với các doanh nghiệp trong mảng cá tra Việt Nam. Tại thời điểm Q1/2020, vay nợ ròng của VHC xuống mức âm 700 tỷ đồng, nghĩa là VHC đang nắm giữ một khoản tiền mặt ròng tương đương 700 tỷ đồng. Hầu hết các chỉ số đo lường sức khỏe tài chính khác của VHC cũng đều đạt mức khả quan.
• Cơ cấu tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của VHC trong thời kỳ khủng hoảng và có thể giúp Công ty giành lấy thị phần từ các đối thủ có khả năng tài chính yếu kém.
4. Định giá
a. Phân khúc sản phẩm chăm sóc sức khỏe (Collagen và Gelatin)
• Mô hình tài chính của chúng tôi ước tính Lợi nhuận sau thuế của phân khúc sản phẩm chăm sóc sức khỏe sẽ đạt 458 tỷ VND trong năm 2021. Giả định chính của chúng tôi như sau: (i) Khối lượng thành phẩm bán được đạt 3.500 tấn và doanh thu đạt 1.018 tỷ đồng trong năm 2021 (ii) Biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng đạt lần lượt là 47,2% và 45,0%.
b. Phân khúc sản phẩm cá tra và các sản phẩm phụ khác
• Đối với phân khúc sản phẩm cá tra và các sản phẩm phụ khác, chúng tôi ước tính Lợi nhuận sau thuế sẽ đạt 638 tỷ đồng trong năm 2021. Giả định chính của chúng tôi như sau: (i) Khối lượng cá tra thành phẩm bán được đạt 82 triệu tấn và doanh thu đạt 8.554 tỷ đồng trong năm 2021 (ii) Biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng đạt lần lượt là 13,2% và 7,5%.
c. Định giá VHC
• Như đã trình bày phía trên, trong năm 2021, khoảng 42% tổng Lợi nhuận sau thuế của VHC đến từ phân khúc sản phẩm chăm sóc sức khỏe (collagen và gelantin) và 58% còn lại đến từ phân khúc sản phẩm cá tra và các sản phẩm phụ khác. Chúng tôi tin rằng phân khúc sản phẩm chăm sóc sức khỏe của VHC có lợi thế cạnh tranh lớn và tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ và do đó chúng tôi định giá phân khúc này đạt P/E = 15x dựa trên lợi nhuận sau thuế ước tính của năm 2021. Đối với phân khúc các sản phẩm cá tra, dựa vào P/E trong quá khứ và P/E của các công ty cùng ngành, chúng tôi định giá phân khúc này của VHC đạt P/E dự phóng của năm 2021 = 7x. Do đó, chúng tôi kỳ vọng VHC sẽ được giao dịch ở mức P/E = 10x dựa trên lợi nhuận sau thuế ước tính của năm 2021.
• Kết luận, giá trị cổ phiếu VHC theo ước tính của chúng tôi đạt 60.000 VND/cp (LNST 2021 = 458 + 638 = 1.096 tỷ, số lượng cổ phiếu lưu hành = 183 triệu cp =>> EPS 2021 = 6.000 VND =>> P = 6,000 * 10 = 60.000 VND).

TG: Sisyphus

Address

Tân Phú

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phân Tích Cơ Bản - Fundamental Analysis posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share