Trung tâm Tư vấn, Hỗ trợ kết hôn Kiên Giang

Trung tâm Tư vấn, Hỗ trợ kết hôn Kiên Giang Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Trung tâm Tư vấn, Hỗ trợ kết hôn Kiên Giang, Brokerage Firm, Tầng 1, số 38, Đường Nguyễn Phúc Chu, Rach Gia.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam???Trung tâm chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về kết hôn với...
07/06/2023

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam???

Trung tâm chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam như sau:

1. Căn cứ pháp lý về kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam:
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014
Luật Hộ tịch năm 2014
Nghị định 123/2015 NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch
2. Nội dung tư vấn về kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam:
2.1. Kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam
Kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam nói riêng hay kết hôn với người nước ngoài nói chung đều là một trong những thủ tục pháp lý khá phức tạp, tốn nhiều thời gian cũng như công sức. Thủ tục này yêu cầu nhiều loại giấy tờ liên quan và phải được hợp pháp hóa, dịch thuật ra Tiếng Việt thì mới sử dụng được tại Việt Nam.

Bên cạnh đó, giấy xác nhận tình trạng sức khỏe cũng là một vấn đề nan giải, bởi không phải giấy xác nhận do bệnh viện nào cấp cũng được chấp nhận.

2.2. Thủ tục kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam
2.2.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam
Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ theo quy định của pháp luật như sau:

Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (xin tại UBND cấp xã nơi bạn đang cư trú);
Bản sao CMND hoặc thẻ căn cước công dân;
Bản sao sổ hộ khẩu.
Phía bên bạn trai/bạn gái người Hàn Quốc của bạn cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
Hộ chiếu hoặc giấy tờ tương tự như thẻ cư trú;
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam
Kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam

2.2.2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 về thẩm quyền đăng ký kết hôn thì “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài”.

Vì vậy, UBND cấp huyện nơi cư trú của bạn sẽ có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa hai bạn.

2.2.3. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam
Theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

“1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn”.

2.2.4. Trao Giấy chứng nhận kết hôn
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết sau:

Thủ tục cấp giấy xác nhận độc thân để kết hôn với người nước ngoài
Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài theo luật mới nhất
Để được tư vấn chi tiết về Thủ tục đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân 24/7: 0975.691.069 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected]. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Xin chân thành cảm ơn./.

Mai mối hẹn hò có phải là một nghề hợp pháp ở Việt Nam? Thưa quý khách hàng, chúng tôi xin gửi tới quý khách hàng lời ch...
07/06/2023

Mai mối hẹn hò có phải là một nghề hợp pháp ở Việt Nam?

Thưa quý khách hàng, chúng tôi xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý

- Nghị định 110/2013/ NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Quyết định số 27/2018/QĐ về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh kế của Việt Nam

- Nghị định 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình

​II. Nội dung phân tích

Trước hết, hôn nhân là sự tự nguyện của một nam và một nữ dựa trên tình yêu chân chính và khi họ đủ độ tuổi theo quy định pháp luật thì họ xác định chung sống cùng nhau, cùng nhau tạo lập một gia đình lúc này quan hệ hôn nhân được xác lập trên cơ sở quy định của pháp luật và quan hệ đó được pháp luật công nhận, bảo vệ.

Tại khoản 5 điều 28 Nghị định 110/2013 quy định xử phạt về hành vi hoạt động môi giới kết hôn trái pháp luật: “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi môi giới kết hôn trái pháp luật”.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì : "Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp".

Hơn nữa, trong quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ chỉ quy định mã ngành: 9633 Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ có nghĩa là chỉ được đăng ký kinh doanh các hoạt động để nhằm phục vụ hôn lễ như: Ban nhạc, phông, loa đài, cỗ cưới, cỗ ăn hỏi,….

Và chi tiết cụ thể nhóm này gồm: Hoạt động mang tính xã hội như môi giới hôn nhân, tổ chức và phục vụ đám cưới, đám hỏi...

Như vậy, hoạt động phục vụ hôn lễ là hoạt động mang tính xã hội, nhằm phục vụ hôn lễ, và hiện tại chưa có mã ngành nghề nào liên quan đến dịch vụ kinh doanh mai mối, hẹn hò.

Theo đó, đối với việc kinh doanh ngành nghề chưa có mã được quy định trong hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định trong các văn bản pháp luật khác thì "cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới" (khoản 5 Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).

Tuy nhiên, trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có quy định mã ngành 9633: Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ thì có dịch vụ như môi giới hôn nhân. Việc mai mối hẹn hò dựa trên việc tư vấn và bảng câu hỏi, qua phân tích phần trăm có hợp nhau hay không có thể được xem là ngành nghề chi tiết hơn ngành nghề hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ. Đồng thời, việc phân tích dựa trên các ý kiến tư vấn của khách hàng và bảng câu hỏi cần phải có sự kiểm duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, anh hoàn toàn có thể đăng ký ngành nghề mai mối hẹn hò, nhưng phải ghi mã ngành nghề 9633 trong giấy phép thành lập doanh nghiệp, đồng thời ghi chi tiết nội dung ngành nghề mà anh đang muốn kinh doanh.

Đồng thời, theo Điều 52 Nghị định 126/2014 thì pháp luật chỉ quy định thành lập Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên nguyên tắc phi lợi nhuận:

Điều 52. Nguyên tắc hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

1. Hoạt động của Trung tâm phải bảo đảm nguyên tắc phi lợi nhuận, góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Các bên kết hôn có quyền được tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Việc tư vấn, hỗ trợ không phụ thuộc vào quốc tịch, nơi cư trú của người có yêu cầu.

3. Nghiêm cấm lợi dụng việc tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trân trọng!

Address

Tầng 1, Số 38, Đường Nguyễn Phúc Chu
Rach Gia
920000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trung tâm Tư vấn, Hỗ trợ kết hôn Kiên Giang posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category