23/09/2024
🧧 Mục tiêu nào cho MWG - Phân tích update 23/9/2024!
👉 MWG được biết đến là một trong những doanh nghiệp bán lẻ lớn nhất tại Việt Nam, đã xây dựng được một hệ thống phân phối mạnh mẽ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng thông qua 02 kênh bán hàng chính là kênh trực tiếp và kênh trực tuyến. Trong đó tỷ trọng doanh thu từ kênh trực tuyến chiếm ưu thế áp đảo với 86% so với 14% đối với kênh trục tiếp.
👉 Thị trường di động có xu hướng bão hòa từ 2019, số lượng cửa hàng liên tục đi ngang quanh 1000 cửa hàng, trong khi BHX vừa cải thiện hiệu quả vừa tăng số lượng cửa hàng đã đẩy tỉ trọng doanh thu mảng này lên 30% doanh thu (ảnh 1)
👉 Lũy kế 6 tháng 2024, doanh thu TGDD+ DMX đạt 44.200 tỷ đồng tăng 6.3% so cùng kì, riêng trong Q2 cũng thể hiện rõ sự hồi phục khi doanh thu chuỗi TGDD 6.700 tỷ bằng so cùng kì, chuỗi DMX 16.250 tỷ tăng 9% so cùng kì, nhưng số lượng cửa hàng giảm mạnh TGDD giảm 10%, DMX giảm 9%. Do đó, hiệu quả doanh thu/Ch có cải thiện nhẹ. Chuỗi TGDD từ 1.9 tỷ/CH 1 tháng lên 2.15 tỷ/CH, DMX 2.2 tỷ/CH 1 tháng lên 2.6 tỷ/CH
👉 Về riêng chuỗi BHX, sau khi lỗ tại Q1 thì sang Q2 đã có lãi 7 tỷ, về hiệu quả doanh thu/CH cải thiện mạnh tại Q2-2024 2.1 tỷ/CH 1 tháng so cùng kì 1.45 tỷ/CH và mức 1.8 tỷ/CH tại Q1.
👉 Tuy có cải thiện so nền thấp cùng kì, và so Q1 nhưng TGDD và chuỗi DMX vẫn chưa phục hồi hoàn toàn so trước Cov19. (Doanh thu/CH DMX đạt 4.5-5 tỷ, chuỗi TGDD đạt 2.7-2.8 tỷ).
📍 MWG vẫn đang hồi phục hiệu quả, tuy vẫn ở mức chậm do cả từ sức tiêu thụ toàn thị trường giảm và yếu tố cạnh tranh về giá tại lĩnh vực ICT khiến toàn ngành đều chịu biến động nặng nề trong 2023 giảm biên lợi nhuận và hiệu quả chung.
👉 Về diễn biến doanh thu, sau khi BHX tăng mạnh, tổng doanh thu 2Q 2024 đạt 31k và 34k tỷ ngang với giai đoạn 2021, biên LNG về tiệm cận mức 2021 trong khi Biên LNG BHX 25% cao hơn đáng kể của TGDD, tức hiện tại đầu 2024 chuỗi điện máy và điện thoại vẫn chưa trở về mức nền 2019-2021 khi cả doanh thu 1 cửa hàng và biên lợi nhuận gộp của 2 chuỗi này đều thấp chưa hồi phục. => MWG vẫn còn nhiều dư địa cải thiện trong tương lai khi 2 chuỗi này vẫn ngày càng tăng thị phần.
👉 Về diễn biến lỗ các chuỗi hàng quý, nếu như trước đó BHX hiệu quả 1 cửa hàng đạt 1.4 tỷ/CH năm 2022, mỗi quý chịu lỗ 600-700 tỷ sau thuế và năm 2023 hòa vốn EBITDA quy mô cửa hàng, doanh thu đạt 1.8 tỷ-2 tỷ/CH1 tháng thì vẫn chịu lỗ 300-400 tỷ 1 quý. Về các chuỗi Bluetronic mỗi quý lỗ 60-100 tỷ tuy nhiên MWG đã đóng tại thị trường này, 2024 không còn nhiều khoản lỗ đáng kể. Chuỗi An Khang vẫn là vấn đề nhức nhối duy nhất còn lại khi chịu 100 tỷ lỗ 1 quý. Do đó động lực tăng trưởng của MWG còn ở việc không phải chịu lỗ các chuỗi.
👉 Lợi nhuận trung bình MWG giai đoạn 2019-2022 quanh 4000-4500 tỷ, trong khi ôm lỗ các chuỗi 1000-2000 tỷ, của riêng BHX 1200-1800 tỷ, riêng 2022 BHX lỗ 2.900 tỷ. Do đó LNST thực của 2 chuỗi điện máy và điện thoại đạt 5000-6000 tỷ 1 năm. Hiện phần lỗ chỉ còn 70-100 tỷ 1 quý của An Khang.
👉 Ước tính 2024, LNST MWG đạt 4500 tỷ, chủ yếu vẫn đóng góp chính từ 2 chuỗi TGDD và DMX, BHX với 1700 cửa hàng, Q1 lỗ 100 tỷ, Q2 lãi 7 tỷ, số lượng cửa hàng không cuối 2024 1750 cửa hàng, LNST cả năm BHX ước tính 100 tỷ.
👉 2025 ước tính LNST 5500-5800 tỷ với các giả định:
+ Chuỗi TGDD co hẹp số lượng cửa hàng 1010 cửa hàng, doanh thu 2.6 tỷ/CH 1 tháng
+ Chuỗi DMX giảm về 2010 cửa hàng, doanh thu tăng lên 2.8 tỷ/CH 1 tháng. LN 2 chuỗi 5000-5300 tỷ
+ Chuỗi BHX 1850 cửa hàng, doanh thu tăng lên 2.3 tỷ/CH 1 tháng. LN 550 tỷ-750 tỷ.
👉 Định giá: Target 2024 70-72K/CP
2025: 88-92K/CP
📌 Nhận file phân tích chi tiết, khuyến nghị và cách thức luận điểm định giá vui lòng liên hệ trực tiếp!