Tuyển dụng cộng tác viên Chứng khoán MB - MBS

Tuyển dụng cộng tác viên Chứng khoán MB - MBS Chuyên tuyển dụng cộng tác viên tại Công ty CP Chứng khoán MB (MBS)

TỪ 11.000 USD LÊN 42 TRIỆU USD:Dan Zanger làm được điều này không phải vì may mắn – mà vì 10 nguyên tắc vàng dưới đây....
09/02/2026

TỪ 11.000 USD LÊN 42 TRIỆU USD:
Dan Zanger làm được điều này không phải vì may mắn – mà vì 10 nguyên tắc vàng dưới đây.
Không phải Phố Wall.
Không quỹ đầu tư.
Không đội ngũ phân tích hùng hậu.
Dan Zanger bắt đầu như rất nhiều người trong chúng ta:
một nhà đầu tư cá nhân tự học, ngồi hàng giờ trước biểu đồ giá.
Và rồi lịch sử được viết lại.
Trong 23 tháng, ông biến 10.775 USD thành hơn 42 triệu USD – thành tích được ghi nhận trong Sách Kỷ lục Guinness.
Không nhờ tin nội gián.
Không nhờ “cổ phiếu mách nước”.
Chỉ có biểu đồ – hành vi giá – và kỷ luật thép.
Bước ngoặt của Dan đến từ William J. O’Neil – cha đẻ phương pháp CANSLIM.
Từ đó, ông dành 25–30 giờ mỗi tuần, chỉ để:
Đọc O’Neil
Soi biểu đồ
Nghiền mẫu hình
Tìm cổ phiếu có khả năng bứt phá trước khi đám đông nhận ra
Và Dan Zanger để lại một câu hỏi rất “đau”:
Nếu phương pháp đúng có thể tạo ra kết quả phi thường – thì vấn đề không nằm ở thị trường.
Mà nằm ở cách chúng ta vận hành hệ thống của mình.
Dan không có “bí kíp thần kỳ”.
Ông chỉ có 10 nguyên tắc – và tuân thủ chúng không thương lượng.
10 NGUYÊN TẮC VÀNG CỦA DAN ZANGER
(1) Chỉ mua cổ phiếu có nền giá & mẫu hình chuẩn
Không nền giá – không mua.
Không mẫu hình rõ ràng – đứng ngoài.
Cốc–tay cầm.
Nền giá phẳng.
Tam giác.
Giá phải “tích lũy đủ lâu” trước khi được phép tăng.
(2) Chỉ mua tại Breakout – và phải có khối lượng
Mua đúng điểm phá vỡ.
Khối lượng cao hơn trung bình 30 ngày.
Không mua đuổi quá 5% trên điểm breakout.
Không có volume = không có tiền lớn đứng sau.
(3) Cắt lỗ nhanh – dứt khoát – không cảm xúc
Cổ phiếu quay xuống dưới điểm breakout?
BÁN NGAY.
Dừng lỗ 5–8%
Hoặc 1–2 USD dưới điểm phá vỡ
Không có ngoại lệ
Nhà đầu tư sống sót là người cắt lỗ giỏi – không phải người đoán đúng.
(4) Chốt lời từng phần – không tham lam
Khi cổ phiếu tăng 15–20%
Bán 20–30% vị thế
Vừa có tiền.
Vừa giảm áp lực tâm lý.
Lợi nhuận chỉ là con số cho đến khi bạn khóa nó lại.
(5) Giữ cổ phiếu mạnh – bán cổ phiếu yếu
Cổ phiếu tăng mạnh nhất → giữ lâu nhất.
Cổ phiếu chững lại – yếu đi → bán sớm.
Dan có một câu rất lạnh:
“Cổ phiếu chỉ tốt khi nó đang tăng.”
(6) Đi theo nhóm ngành dẫn dắt
Không đi một mình.
Đi cùng dòng tiền ngành.
Ngành mạnh → xác suất cổ phiếu trong ngành thắng cao hơn.
(7) Cảnh giác khi thị trường đã tăng quá xa
Sau một chu kỳ tăng mạnh:
Cổ phiếu dễ gãy
Biên lợi nhuận giảm
Đảo chiều đến rất nhanh
Nâng dần đường xu hướng.
Nhận diện sớm dấu hiệu phân phối.
(8 ) Quan sát kỹ hành vi giá tại điểm mua
Không vội vàng.
Khi giá chạm điểm mua:
Giá đi thế nào?
Volume có xác nhận không?
Thị trường chung đang ủng hộ hay chống lại?
Điểm mua đẹp mà thị trường xấu – vẫn là rủi ro.
(9) Thanh khoản thấp – vào nhỏ
Cổ phiếu thanh khoản thấp:
Vào nhỏ
Đảm bảo thoát được khi cần
Không để chính mình làm “tù nhân của vị thế”.
(10) Không dùng Margin cho đến khi thật sự thành thạo
Margin không xấu.
Nhưng rất nguy hiểm với người chưa kiểm soát được cảm xúc.
Dan cực kỳ rõ ràng:
Chưa đọc biểu đồ thành thạo → KHÔNG margin
Chưa kỷ luật thép → KHÔNG margin
Margin là dao mổ trong tay bác sĩ – và là con dao tự sát trong tay người non kinh nghiệm.
BÀI HỌC CUỐI CÙNG
Dan Zanger không thắng vì thông minh hơn thị trường.
Ông thắng vì:
Có hệ thống rõ ràng
Có kỷ luật tuyệt đối
Và lặp lại đúng việc – đủ lâu
Thị trường không thiếu cơ hội.
Chỉ thiếu những người đủ kiên nhẫn để làm đúng – đến cùng.

TỪ SENTIMENT ĐẾN EARNINGS:VÌ SAO THỊ TRƯỜNG LUÔN “TRẢ GIÁ” CHO NHÀ ĐẦU TƯ NÓNG VỘI**Thị trường tài chính chưa bao giờ là...
06/02/2026

TỪ SENTIMENT ĐẾN EARNINGS:
VÌ SAO THỊ TRƯỜNG LUÔN “TRẢ GIÁ” CHO NHÀ ĐẦU TƯ NÓNG VỘI**
Thị trường tài chính chưa bao giờ là nơi công bằng trong ngắn hạn. Ở những giai đoạn đầu của một chu kỳ, giá cổ phiếu thường không tăng vì doanh nghiệp làm ăn tốt hơn, mà vì câu chuyện được kể hay hơn. Sentiment – cảm xúc thị trường – có thể đẩy giá đi rất xa, rất nhanh, và rất mạnh. Nhưng cũng chính sentiment là thứ biến mất nhanh nhất khi kỳ vọng không được hiện thực hóa.
Nhà đầu tư mới thường nhầm lẫn giữa tăng giá và tạo giá trị. Một cổ phiếu tăng 30–50% trong vài tháng không đồng nghĩa doanh nghiệp đã tốt hơn. Phần lớn trường hợp, đó chỉ là sự cộng hưởng của dòng tiền, tin tức, và may mắn đúng thời điểm. Những yếu tố này có thể tạo lợi nhuận, nhưng không tạo nền tảng.
Vấn đề bắt đầu khi thời gian trôi qua.
Khi báo cáo tài chính được công bố đều đặn, khi lợi nhuận không còn là dự báo mà là con số thực, thị trường chuyển sang một câu hỏi rất đơn giản nhưng tàn nhẫn: Doanh nghiệp này thực sự kiếm được bao nhiêu tiền? Ở thời điểm đó, sentiment không còn đủ sức nâng đỡ giá. Thị trường bắt đầu phân loại lại: cổ phiếu nào có earnings thật sẽ ở lại, phần còn lại bị loại bỏ.
Đây không phải là sự trừng phạt, mà là cơ chế tự nhiên.
Trong dài hạn, giá cổ phiếu không phản ánh niềm tin, cũng không phản ánh câu chuyện, mà phản ánh khả năng tạo lợi nhuận bền vững. Những doanh nghiệp có ROE cao, biên lợi nhuận ổn định, dòng tiền dương và tái đầu tư hiệu quả có thể đi lên chậm, nhưng rất khó bị đánh bật. Ngược lại, những cổ phiếu chỉ sống bằng kỳ vọng thường kết thúc chu kỳ bằng sự thất vọng.
Sai lầm phổ biến nhất của nhà đầu tư là dùng tư duy ngắn hạn cho một quyết định dài hạn. Họ mua vì sentiment nhưng lại giữ với niềm tin rằng “doanh nghiệp tốt”. Khi lợi nhuận không đến, họ không cắt vì đã lỡ tin vào câu chuyện. Thị trường không sai, chỉ là họ đã dùng sai khung thời gian.
Thực tế, thị trường không hề khắc nghiệt như nhiều người nghĩ. Nó chỉ rất nhất quán. Trong ngắn hạn, thị trường cho tiền bằng cảm xúc. Nhưng trong dài hạn, nó chỉ trả tiền cho năng lực và kết quả thật. Không ai có thể vượt trội lâu dài chỉ nhờ may mắn, cũng như không có doanh nghiệp nào được định giá cao mãi nếu lợi nhuận không theo kịp.
Vì vậy, câu hỏi quan trọng không phải là “cổ phiếu này có tăng không?” mà là “mình đang chơi cuộc chơi nào?”. Nếu là ngắn hạn, hãy thừa nhận mình đang giao dịch theo sentiment và chấp nhận rủi ro. Nếu là dài hạn, earnings mới là thứ cần theo dõi, còn biến động giá chỉ là nhiễu.
Thị trường luôn cho cơ hội. Nhưng nó cũng luôn đòi học phí. Người hiểu được sự chuyển dịch từ sentiment sang earnings sẽ trả học phí sớm và rẻ. Người không hiểu sẽ trả muộn, và rất đắt.

Hệ số tăng/giảm (Upside/Downside Ratio) là gì? Đặc điểm hệ số tăng/giảmHệ số tăng/giảm (tiếng Anh: Upside/Downside Ratio...
04/02/2026

Hệ số tăng/giảm (Upside/Downside Ratio) là gì? Đặc điểm hệ số tăng/giảm
Hệ số tăng/giảm (tiếng Anh: Upside/Downside Ratio) là chỉ số độ rộng thị trường cho thấy mối quan hệ giữa khối lượng chứng khoán tăng và giảm trong một khoảng thời gian trên thị trường.
Hệ số tăng/giảm
Khái niệm

Hệ số tăng/giảm trong tiếng Anh là Upside/Downside Ratio.

Hệ số tăng/giảm là chỉ số độ rộng thị trường cho thấy mối quan hệ giữa khối lượng chứng khoán tăng và giảm trong một khoảng thời gian trên thị trường. Các nhà đầu tư thường sử dụng chỉ báo này để xác định động lượng của thị trường tại bất kì thời điểm nào.

Cách tính Hệ số tăng/giảm
Hệ số tăng/giảm được tính như sau:

Hệ số tăng/giảm = Khối lượng chứng khoán tăng / Khối lượng chứng khoán giảm

trong đó:

Khối lượng chứng khoán tăng = tổng khối lượng giao dịch chứng khoán có giá đóng cửa cao hơn giá mở cửa

Khối lượng chứng khoán giảm = tổng khối lượng giao dịch chứng khoán có giá đóng cửa thấp hơn giá mở cửa

Đặc điểm hệ số tăng/giảm
Hệ số tăng/giảm thường được làm mịn bằng cách sử dụng trung bình trượt cơ bản để lọc ra các chuyển động giá nhỏ hơn, ít quan trọng hơn. Chỉ báo có giá trị lớn hơn 1 khi khối lượng chứng khoán tăng lớn hơn khối lượng chứng khoán giảm. Chỉ báo có giá trị lớn hơn 1 khi khối lượng chứng khoán tăng thấp hơn khối lượng chứng khoán giảm. Hệ số tăng/giảm, còn được gọi là hệ số khối lượng tăng/giảm, có sẵn như một chỉ báo kí thuật trên nhiều nền tảng giao dịch.

Giao dịch với hệ số tăng/giảm
Chiến lược đối lập: Hệ số tăng/giảm thường được sử dụng để đánh giá tình trạng mua quá mức và bán quá mức trên thị trường. Giá trị thấp có thể chỉ ra rằng thị trường đang đạt mức quá bán, trong khi giá trị cao có thể chỉ ra rằng thị trường đang trở nên quá mua. Các nhà giao dịch nên sử dụng các chỉ số kĩ thuật khác kết hợp với hệ số tăng/giảm khi xây dựng chiến lược giao dịch. Ví dụ: nếu chỉ số có giá trị nhỏ hơn 1, các nhà giao dịch có thể tìm điểm mua vào khi chứng khoán đang tiến đến ngưỡng hỗ trợ quan trọng, chẳng hạn như cổ phiếu gần đường xu hướng dài hạn của họ.

Chiến lược thuận xu thế: Các nhà giao dịch thuận xu thế thường sử dụng hệ số tăng/giảm để xác nhận thị trường rộng lớn hơn có sự hỗ trợ từ các nhà đầu tư tổ chức. Nhà giao dịch có thể quyết định sử dụng chỉ báo làm bộ lọc vào lệnh. Chẳng hạn, họ chỉ có thể mua một cổ phiếu khi chỉ số trên 1,5 hoặc bán khống khi nó dưới 0,5.

Các chỉ báo kĩ thuật khác, chẳng hạn như chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) và bộ dao động ngẫu nhiên có thể được sử dụng cùng với hệ số tăng/giảm để đảm bảo thị trường không ở trong tình trạng quá mua hoặc quá bán và do điều chỉnh giá. Ví dụ: nếu chỉ báo có giá trị nhỏ hơn 0,5 và chỉ số RSI dưới 30, có thể nên thận trọng để tránh vào một vị thế ngắn cho đến khi xảy ra sự thoái lui ngắn hạn.
Hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán và tư vấn đầu tư liên hệ: Dương Công Thành - SĐT 0906801596
Nguồn: Theo Investopedia

Mua giá giảm (Buy Weakness) là gì? Mua giá giảm và các Kênh giao dịchMua giá giảm (tiếng Anh: Buy Weakness) là một chiến...
03/02/2026

Mua giá giảm (Buy Weakness) là gì? Mua giá giảm và các Kênh giao dịch
Mua giá giảm (tiếng Anh: Buy Weakness) là một chiến lược giao dịch chủ động trong đó nhà giao dịch nhập các vị thế mua trước thời điểm sự đảo chiều giá dự kiến sẽ xảy ra.
Mua giá giảm
Khái niệm

Mua giá giảm hay còn gọi là mua giá đỏ trong tiếng Anh là Buy Weakness.

Mua giá giảm là một chiến lược giao dịch chủ động trong đó nhà giao dịch nhập các vị thế mua trước thời điểm sự đảo chiều giá dự kiến sẽ xảy ra.

Với chiến lược này, các nhà giao dịch thường sẽ mua chứng khoán hoặc mua các quyền chọn bán để phòng ngừa trước nhằm thu được toàn bộ các triển vọng tăng giá dự kiến. Chiến lược mua giá giảm trái ngược với chiến lược bán giá xanh hay bán giá tăng.

Đặc điểm Mua giá giảm
Tín hiệu để thực hiện chiến lược mua giá giảm thường được xác định thông qua việc theo dõi các kênh giao dịch. Kênh giao dịch có thể là kênh xu hướng hoặc kênh giá envelope. Các giao dịch mua giá giảm thường tập trung vào việc xác định giá cổ phiếu nào đang sụt giảm quá mức.

Sau khi đã xác định được cổ phiếu bị sụt giá quá mức, nhà giao dịch bắt đầu tích lũy các vị thế để kiếm lợi nhuận tiềm năng khi giá cổ phiếu tăng trở lại.

Mua giá giảm và bán giá tăng là 2 chiến lược xuất phát từ khái niệm cơ bản là mua giá thấp, bán giá cao. Mua giá giảm cũng có thể được gọi là mua tại mức thoái lui hoặc mua tại mức hỗ trợ.

Mua giá giảm và các Kênh giao dịch
Một trong những cách phổ biến nhất để phát hiện tín hiệu mua giá giảm là thông qua việc sử dụng các kênh giao dịch, có thể ở dạng kênh xu hướng ngắn hạn hoặc kênh giá envelope dài hạn.

- Kênh xu hướng

Kênh xu hướng là kênh giá ngắn hạn được vẽ theo một xu hướng cụ thể. Chúng có thể tăng dần nếu một xu hướng tăng, giảm dần nếu một xu hướng giảm hoặc đi ngang nếu một xu hướng chững lại.

Kênh xu hướng tạo ra các mức hỗ trợ và kháng cự trong kênh giá, rất lí tưởng để xác định các giao dịch mua giá giảm.

Tín hiệu trên các kênh xu hướng có xu hướng có rủi ro hơn vì chúng không bao hàm đầy đủ các chu kì giao dịch như các sự kiện đảo chiều giá, và giả định rằng giá sẽ vẫn theo xu hướng hiện hành và giao dịch trong các dải trên và dưới của kênh giá.

- Kênh giá envelope

Kênh giá envelope như các dải bollinger đáng tin cậy hơn trong việc xác định các dấu hiệu giao dịch mua giá giảm vì chúng tạo ra một kênh giá động rộng hơn, xác định xu hướng chứng khoán trong một khoảng thời gian dài hơn.

Các kênh giá envelope vẽ các đường kháng cự cao hơn và các đường hỗ trợ thấp hơn để giúp nhà đầu tư xác định phạm vi giá mà giá cổ phiếu có khả năng giao dịch. Dải bollinger là một trong những kênh giá envelope phổ biến nhất để xác định các tín hiệu mua giá giảm tiêu chuẩn.

Các kênh này tạo ra 2 vùng hỗ trợ và kháng cự nằm ở phía trên và dưới đường trung bình động, giúp các nhà giao dịch xác định mức kháng cự và hỗ trợ của giá chứng khoán.

Giao dịch với Chiến lược Mua giá giảm
Sử dụng các kênh giao dịch, nhà đầu tư có thể dễ dàng phát hiện khi một cổ phiếu đã đạt đến giai đoạn đáy mua. Các điểm giá trong giai đoạn đáy mua nằm tại hoặc gần đường xu hướng hỗ trợ của kênh giá.

Khi đạt đến mức hỗ trợ, giá chứng khoán dự kiến sẽ ít có khả năng giảm xuống thấp hơn nữa. Do đó, các nhà giao dịch nên nhập các vị thế giao dịch dự kiến sẽ thu được lợi từ việc tăng giá.

Mua chứng khoán với giá hỗ trợ và cho phép nó tăng lên một mức nhất định là một cách để hưởng lợi trong giao dịch mua giá giảm. Ngoài ra, nhà giao dịch cũng có thể mua các quyền chọn bán.

Quyền chọn bán có thể được thực hiện bất cứ lúc nào cho đến khi nó đáo hạn. Ví dụ chủ sở hữu một quyền chọn bán có thể thực hiện quyền chọn, sau đó bán ngay chứng khoán trên thị trường mở để thu được lợi nhuận tức thời khi giá tăng trở lại.

Hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán và tư vấn đầu tư liên hệ: Dương Công Thành - SĐT 0906801596
Nguồn: Theo Investopedia

Tư duy thà ngủ dưới đất nhất định cũng phải tự làm chủ của người Triều châu. Kiếm tiền bằng sức lực thì cần trung thực K...
02/02/2026

Tư duy thà ngủ dưới đất nhất định cũng phải tự làm chủ của người Triều châu.

Kiếm tiền bằng sức lực thì cần trung thực
Kiếm tiền bằng đầu óc thì cần tinh nhanh
Dùng tiền đẻ ra tiền cần dứt khoát
Dùng người khác kiếm tiền cho mình thì cần rộng rãi
Khách kỹ tính thì bán sự tinh tế
Khách hàng quen thì bán sự nhiệt tình
Khách gấp gáp bán tốc độ
Khách tỉ mỉ bán kiên nhẫn
Người giàu thì bán hàng đẳng cấp
Khách đại chúng bán sự thiết thực
Kiếm tiền lớn đi bán sỉ
Kiếm tiền nhỏ thì bán lẻ
Dùng online để hút khách
Qua cửa hàng tăng trải nghiệm
Đàn ông bán đồ nữ , phụ nữ bán đồ nam
Tiếp khách luôn mỉm cười , doanh số chắc trong tay
Gặp ai cũng nhiệt tình , vạn sự ắt hanh thông
Đồ trẻ em lãi ít số lượng nhiều , đồ người già phải là hàng thật giá thật
Ít kinh nghiệm thì làm một mình , lão làng thì hợp tác
Nơi náo nhiệt thì bán không gian tĩnh , nơi hẻo lánh thì bán sự náo nhiệt
Thực đơn càng dày thì lãi càng mỏng , thực đơn càng mỏng thì lãi càng dày
Ẩm thực cần chỗ đông vui , sửa xe cần đơn độc
Hiệu thuốc cần mở bán nửa đêm
Cửa trường đại học mở nhà nghỉ , trước bệnh viện mở hiệu thuốc
Khu công nghiệp mở dịch vụ giải trí , cạnh công viên mở tiệm đồ chơi
Cổng khu dân cư mở tạp hoá , ngã tư đường mở tiệm sửa xe
Muốn lợi nhuận ổn định thì chăm sóc khách hàng cũ
Bán hàng siêu lợi nhuận chỉ cần chém 1 lần .

Mô hình tăng giá ba bước (Rising Three Methods) là gì? Giao dịch với Mô hình tăng giá ba bướcMô hình tăng giá ba bước (t...
02/02/2026

Mô hình tăng giá ba bước (Rising Three Methods) là gì? Giao dịch với Mô hình tăng giá ba bước
Mô hình tăng giá ba bước (tiếng Anh: Rising Three Methods) là mô hình nến tiếp tục theo xu hướng tăng giá, xảy ra trong một xu hướng tăng và kết luận xu hướng tăng đó đã được nối lại. Mô hình tăng giá ba bước tương phản với mô hình giảm giá ba bước.
Mô hình tăng giá ba bước
Khái niệm

Mô hình tăng giá ba bước trong tiếng Anh là Rising Three Methods.

Mô hình tăng giá ba bước là mô hình nến tiếp tục theo xu hướng tăng giá, xảy ra trong một xu hướng tăng và kết luận xu hướng tăng đó đã được nối lại. Mô hình tăng giá ba bước tương phản với mô hình giảm giá ba bước.

Đặc điểm Mô hình tăng giá ba bước
Mô hình tăng giá ba bước hình thành khi hành động giá chứng khoán đáp ứng các đặc điểm sau:

- Nến đầu của mô hình là một nến tăng với thân nến lớn, đang ở trong một xu hướng tăng giá đã được xác định.

- Các nến tiếp theo thông thường sẽ là ba nến giảm có thân nến nhỏ liên tiếp, giao dịch trên mức đáy và dưới mức đỉnh của nến đầu.

- Nến cuối là một nến tăng khác với thân nến lớn, phá vỡ mức đỉnh và có giá đóng cửa nằm trên đỉnh của nến đầu, đồng thời có giá đóng gần với giá mở cửa nến đầu tiên, cho thấy các áp lực tăng giá đang kiểm soát hướng giá chứng khoán.

Mô hình tăng giá ba bước cho thấy các áp lực tăng giá đang kiểm soát mạnh trước khi tạm chững lại để xem liệu có đủ sức mua trên thị trường để tiếp tục xu hướng không.

Một loạt các nến thân nhỏ chứa giữa nến thứ nhất và thứ 5 trong mô hình tăng giá ba bước được coi là giai đoạn giá hợp nhất trước khi xu hướng tăng tiếp tục.

Nến tăng thứ 5 nếu mạnh (có thân lớn) sẽ là bằng chứng cho thấy các áp lực bán đã không thể đảo chiều xu hướng tăng trước đó của thị trường, và các áp lực mua đã lấy lại quyền kiểm soát. Các nhà giao dịch tích cực có thể sử dụng mô hình tăng giá ba bước như một tín hiệu để nhập thêm các vị thế mua của họ.

Các biến thể của mô hình tăng giá ba bước vẫn có thể giúp các nhà giao dịch xác định các điểm nhập giao dịch tốt trong một thị trường có xu hướng. Ví dụ, có thể có 4 đến 5 cây nến nhỏ ở giữa mô hình, thay vì chỉ có 3 nến.

Giao dịch với Mô hình tăng giá ba bước
- Thời điểm nhập giao dịch:

Nhà giao dịch có thể tham gia thị trường tại giá đóng cửa của nến cuối trong mô hình. Ngoài ra, có thể thực hiện giao dịch khi giá di chuyển trên mức đỉnh của nến cuối cùng.

Các nhà giao dịch nên đảm bảo mô hình tăng giá ba bước không nằm ngay dưới ngưỡng kháng cự chính để đảm bảo xu hướng tăng có đủ chỗ để tiếp tục. Các mức kháng cự nên được kiểm tra trên các biểu đồ dài hạn để tăng xác suất giao dịch thành công.

Mô hình tăng giá ba bước có hiệu quả cao hơn nếu bóng nến tăng đầu tiên - biểu thị phạm vi đỉnh và đáy giá chứng khoán giao dịch trong giai đoạn mô hình xảy ra, ngắn (thấp) và hình thành trên một số nến phía trước nó.

- Quản lí rủi ro:

Các nhà giao dịch tích cực có thể đặt lệnh dừng lỗ ngay dưới mức đáy của nến cuối trong mô hình hoặc ở dưới nến thân nhỏ thứ 2, tùy thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro của họ. Các nhà giao dịch muốn có phạm vi giao dịch rộng hơn có thể đặt lệnh dừng lỗ bên dưới nến tăng đầu tiên hoặc dưới mức đáy nến giảm cuối cùng.

Hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán và tư vấn đầu tư liên hệ: Dương Công Thành - SĐT 0906801596
Nguồn: Theo Investopedia

Mô hình nến Advance Block là gì? Tâm lí giao dịch trong Mô hình nến Advance BlockMô hình nến Advance Block là một mô hìn...
31/01/2026

Mô hình nến Advance Block là gì? Tâm lí giao dịch trong Mô hình nến Advance Block
Mô hình nến Advance Block là một mô hình đảo chiều giá chứng khoán 3 nến, báo hiệu hành động giá sắp thay đổi từ xu hướng tăng lên thành xu hướng giảm, trong các khung thời gian tương đối ngắn.
Mô hình nến Advance Block
Khái niệm

Mô hình nến Advance Block là một mô hình đảo chiều giá chứng khoán 3 nến, báo hiệu hành động giá sắp thay đổi từ xu hướng tăng lên thành xu hướng giảm xuống, trong các khung thời gian tương đối ngắn.

Một số nhà giao dịch cho rằng thực tế sự hình thành mô hình nến Advance Block thường dẫn đến sự tiếp tục tăng giá thay vì đảo chiều giá.

Đặc điểm Mô hình nến Advance Block
Mô hình nến Advance Block trông giống như sau:
Mô hình nến Advance Block có 4 đặc điểm:

- Hành động giá đã xác nhận một xu hướng tăng giá hoặc giá đã tăng đáng kể trong một xu hướng giảm giá.

- Ba nến tăng liên tiếp xuất hiện có thân nến ngắn dần.

- Giá mở cửa của nến thứ hai và thứ ba nằm trong thân nến trước đó của chúng.

- Bóng nến phía trên của 3 nến dài dần hay cao dần, đặc biệt là bóng nến cuối cùng.

Mô hình nến Advance Block được coi là tín hiệu dự báo sự đảo chiều giá trong một số giai đoạn tiếp theo ngay sau mô hình. Sự đảo chiều theo xu hướng giảm giá được xác nhận khi nến tiếp theo giao dịch qua điểm chính giữa của thân nến đầu tiên.

Tần suất xuất hiện Mô hình nến Advance Block
Mô hình nến Advance Block tương đối hiếm trong giai đoạn trước khi giao dịch thuật toán ra đời, nhưng đã trở nên phổ biến hơn trong thập kỉ này, phản ánh tần suất lớn hơn của các biến động giá trong ngày.

Mặc dù vậy, các nhà giao dịch không nên nhận tín hiệu mua hoặc bán từ mô hình nến Advance Block.

Thay vào đó, nên sử dụng mô hình để xác nhận hoặc làm bằng chứng bổ sung cho các mô hình biểu đồ giá và chỉ báo kĩ thuật khác, nhằm cải thiện độ tin cậy của tín hiệu giao dịch, xem nó như một công cụ dự báo.

Ngoài ra, các nhà giao dịch nên tìm kiếm các nến có thân dài để tối đa hóa tỉ lệ xuất hiện sự đảo chiều giá theo xu hướng giảm, thay vì tiếp tục tăng giá.

Tâm lí giao dịch trong Mô hình nến Advance Block
Mô hình nến Advance Block mở đầu với giá chứng khoán đang có xu hướng tăng cao hơn như một phần của xu hướng tăng giá hiện hành hoặc tăng nhẹ trong một xu hướng giảm. Cây nến đầu tiên tạo ra áp lực tăng giá mạnh mẽ đạt đến mức đỉnh mới.

Áp lực tăng tiếp tục chiếm ưu thế trong nến thứ hai nhưng có giá mở cửa yếu hơn, gần điểm giữa của nến đầu. Giá mở yếu hơn ngược lại với những kì vọng tăng giá cao hơn sau các hành động giá quyết liệt trong nến đầu tiên.

Giá mở cửa tiếp tục thấp hơn một chút trên nến thứ ba làm tăng thêm nỗi sợ rằng sức mua đang cạn dần, dù giá chứng khoán trong ngày vẫn được giao dịch ở mức cao hơn 2 phiên trước đó.

Tuy nhiên, giá đóng cửa của nến thứ 3 về lại gần mức mở cửa, cho thấy các nhà giao dịch đang chốt lời hoặc đang bán khống.

- Nếu các phiên tiếp theo có giá thấp hơn, thì mô hình đã xác nhận một sự đảo chiều giá.

- Nếu giá tiếp tục tăng và giao dịch trên bóng nến thứ 3, mô hình Advance Block đã bị vi phạm, do đó, xu hướng tăng giá tiếp tục.

Hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán và tư vấn đầu tư liên hệ: Dương Công Thành - SĐT 0906801596
Nguồn: Theo Investopedia

Công ty quản lí quĩ mở (Open-End Management Company) là gì?Công ty quản lí quĩ mở (tiếng Anh: Open-End Management Compan...
30/01/2026

Công ty quản lí quĩ mở (Open-End Management Company) là gì?
Công ty quản lí quĩ mở (tiếng Anh: Open-End Management Company) là công ty đầu tư chịu trách nhiệm quản lí các quĩ mở, quản lí gồm cả quĩ tương hỗ mở và quĩ giao dịch trao đổi ETF.
Công ty quản lí quĩ mở
Khái niệm

Công ty quản lí quĩ mở trong tiếng Anh là Open-End Management Company.

Công ty quản lí quĩ mở là công ty đầu tư chịu trách nhiệm quản lí các quĩ mở, quản lí gồm cả quĩ tương hỗ mở và quĩ ETF.

Các công ty quản lí quĩ mở thường quản lí các quĩ tương hỗ mở. Tuy nhiên, họ cũng quản lí các quĩ ETF.

Tập đoàn Vanguard là một ví dụ về công ty quản lí quĩ mở nổi tiếng ở Mỹ.

Quĩ tương hỗ mở
Các quĩ tương hỗ mở không được giao dịch trên các sàn giao dịch. Do đó, công ty quản lí quĩ mở có trách nhiệm phân phối và mua lại tất cả cổ phần của các quĩ tương hỗ mở được cung cấp trên thị trường.

Các quĩ tương hỗ mở không có số lượng cổ phiếu cụ thể được chào bán trên thị trường.

Những khoản tiền này được bán và mua lại theo giá trị tài sản ròng (NAV) trên mỗi cổ phiếu theo ngày.

Các qui tắc và qui định của công ty đầu tư yêu cầu các giao dịch cho các quĩ tương hỗ mở diễn ra tại NAV tương lai của họ. Điều này có nghĩa là người mua và người bán có thể mong đợi giao dịch tại giá trị NAV tiếp theo sau yêu cầu giao dịch của họ.

Các quĩ tương hỗ mở kết hợp tiền từ các nhà đầu tư để hoạt động và quản lí dựa trên lợi ích kinh tế nhờ qui mô.

Các quĩ mở được quản lí theo nhiều mục tiêu đầu tư. Họ có thể triển khai nhiều loại chiến lược. Họ cũng quản lí tài sản trên các lĩnh vực và đoạn thị trường khác nhau.

Các quĩ mở cung cấp nhiều loại cổ phiếu cho các nhà đầu tư, cổ phiếu dành cho nhà đầu tư cá nhân và cổ phiếu nhà đầu tư tổ chức. Họ cũng thường phát hành cổ phiếu đặc biệt cho một số loại đầu tư như quĩ hưu trí.

Mặc dù các giao dịch của quĩ mở được quản lí bởi công ty quản lí quĩ mở tương ứng của họ, và không diễn ra trên sàn giao dịch nào, nhưng nhà đầu tư có thể chọn giao dịch quĩ mở với các bên trung gian.

Phí và cấu trúc phí của công ty quản lí quĩ mở được áp dụng khi nhà đầu tư giao dịch với quĩ mở thông qua bên trung gian.

Quĩ ETF
Các quĩ ETF cũng được các công ty quản lí quĩ mở cung cấp.

Các quĩ ETF cũng không có một số lượng cổ phiếu cụ thể được chào bán trên thị trường. Do đó, công ty quản lí quĩ mở có thể phát hành và mua lại cổ phần theo quyết định của họ.

Các quĩ ETF khác với quĩ mở ở chỗ quĩ ETF hoạt động tích cực suốt ngày trên sàn giao dịch. Các quĩ ETF cũng không cung cấp các loại cổ phiếu với các biểu phí khác nhau. Các nhà đầu tư mua cổ phiếu từ quĩ ETF thông qua các nhà môi giới hoặc trên các nền tảng môi giới.

Các quĩ mở và quĩ ETF có nhiều điểm tương đồng. Cả hai đều là quĩ chung, cho phép quản lí và vận hành nhờ lợi thế kinh tế theo qui mô. Công ty quản lí quĩ mở và quĩ ETF đều cung cấp các sản phẩm được quản lí theo nhiều mục tiêu và chiến lược đầu tư.

Hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán và tư vấn đầu tư liên hệ: Dương Công Thành - SĐT 0906801596
Nguồn: Theo Investopedia

Một dấu mốc nhỏ trên hành trình làm việc nghiêm túc và bền bỉ.
29/01/2026

Một dấu mốc nhỏ trên hành trình làm việc nghiêm túc và bền bỉ.

Giao dịch To Be Announced (TBA) là gì? Rủi ro giao dịch TBATo Be Announced hay TBA, là một thuật ngữ dùng để mô tả các g...
29/01/2026

Giao dịch To Be Announced (TBA) là gì? Rủi ro giao dịch TBA
To Be Announced hay TBA, là một thuật ngữ dùng để mô tả các giao dịch chứng khoán được bảo đảm bằng thế chấp (MBS).
Giao dịch To Be Announced
Khái niệm

To Be Announced hay TBA, là một thuật ngữ dùng để mô tả các giao dịch chứng khoán được bảo đảm bằng thế chấp (MBS). Thuật ngữ TBA có nguồn gốc từ việc cổ phiếu được bảo đảm bằng thế chấp không được chuyển giao vào thời điểm giao dịch được thực hiện.

Đặc điểm của TBA
TBA đóng vai trò là một hợp đồng mua hoặc bán một MBS vào một ngày cụ thể, nhưng nó sẽ không bao gồm thông tin liên quan đến mã nhóm, số lượng nhóm hoặc số tiền chính xác sẽ được đưa vào giao dịch. Các khoản vay có đặc điểm tương tự được tập hợp lại với nhau để tạo thành một nhóm và nhóm đó sau đó được bán để làm tài sản thế chấp cho MBS.

Các khoản thanh toán lãi và gốc được phát hành cho các nhà đầu tư theo tỉ lệ dựa trên các khoản thanh toán gốc và lãi được thực hiện bởi những người đi vay mượn của các khoản thế chấp có liên quan. Các nhà đầu tư sẽ nhận được các khoản thanh toán lãi này hàng tháng thay vì nửa năm một lần.

Điều này là do thị trường TBA thừa nhận việc rằng các nhóm MBS có liên quan có thể thay thế lẫn nhau. Quá trình TBA sẽ làm tăng tính thanh khoản tổng thể của thị trường MBS bằng cách lấy hàng nghìn MBS khác nhau với các đặc điểm khác nhau và thực hiện giao dịch chúng thông qua một số hợp đồng.

Người mua và người bán của các giao dịch TBA đồng ý với nhau về các tham số này: nhà phát hành, kỳ hạn, phiếu giảm giá, giá, mệnh giá và ngày thanh toán. Mỗi loại cổ phiếu thông qua đại lí sẽ được cung cấp một ngày thanh toán vào mỗi tháng. Các đối tác giao dịch được yêu cầu trao đổi thông tin nhóm trước 3 giờ chiều, 48 giờ trước ngày thanh toán được thiết lập. Các giao dịch được phân bổ trong các lô có giá trị 1 triệu đô la.

Rủi ro giao dịch TBA
Do tính chất thanh toán chuyển tiếp của khoản đầu tư, rủi ro vỡ nợ của đối tác có thể xảy ra trong khoảng thời gian giữa lúc thực hiện giao dịch và thanh toán thực tế. Các rủi ro liên quan đến vỡ nợ, đặc biệt là ở các thị trường có biến động mạnh là bên chưa vỡ nợ sẽ không thể đảm bảo thỏa thuận với các điều khoản tương tự theo ý định của bên vỡ nợ được biết đến. Rủi ro đó có thể được giảm thiểu thông qua việc chuyển nhượng tài sản thế chấp cho giao dịch, mặc dù không phải tất cả các công ty đều có quyền truy cập ngay vào các dịch vụ quản lí tài sản thế chấp.

Vào tháng 1 năm 2014, khi khối lượng giao dịch trung bình hàng ngày trong thị trường TBA đạt hơn 186 tỉ đô la Mỹ, Cơ quan quản lí ngành tài chính (FINRA) đã đặt ra các yêu cầu kí quỹ được thiết kế để hỗ trợ giảm rủi ro cho các giao dịch TBA với ngày thanh toán dài hơn. Qui tắc này chỉ áp dụng cho các cá nhân hoặc tổ chức đặc biệt và không cần thiết đối với các giao dịch có thời gian thanh toán ngắn.

Hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán và tư vấn đầu tư liên hệ: Dương Công Thành - SĐT 0906801596
Nguồn: Theo Investopedia

Chiến lược đầu tư đi cùng (Sidecar Investment Strategy) là gì? Đặc điểm và ví dụChiến lược đầu tư đi cùng (tiếng Anh: Si...
28/01/2026

Chiến lược đầu tư đi cùng (Sidecar Investment Strategy) là gì? Đặc điểm và ví dụ
Chiến lược đầu tư đi cùng (tiếng Anh: Sidecar Investment Strategy) là chiến lược đầu tư trong đó một nhà đầu tư cho phép nhà đầu tư khác kiểm soát vốn đầu tư như thế nào và đầu tư vào đâu.
Chiến lược đầu tư đi cùng
Khái niệm

Chiến lược đầu tư đi cùng trong tiếng Anh là Sidecar Investment Strategy.

Chiến lược đầu tư đi cùng là chiến lược đầu tư trong đó một nhà đầu tư cho phép nhà đầu tư khác kiểm soát vốn đầu tư như thế nào và đầu tư vào đâu.

Chiến lược đầu tư đi cùng thường xảy ra khi một trong các bên thiếu khả năng hoặc sự tự tin để tự đầu tư cho chính họ.

Chiến lược này đặt niềm tin vào khả năng kiếm lợi nhuận của người khác.

Đặc điểm của Chiến lược đầu tư đi cùng
Chiến lược đầu tư đi cùng yêu cầu đặt niềm tin vào khả năng của người khác. Điều này khác với chiến lược đầu tư theo đuôi – là chiến lược nhà đầu tư bắt chước động thái của người khác.

Một biến thể của chiến lược đầu tư đi cùng là quĩ đầu tư đi cùng (Sidecar fund), là một công cụ đầu tư trong đó một số nhóm liên quan với nhau nhưng có lợi ích khác nhau.

Ví dụ, các nhà đầu tư thụ động cũng như các nhà đầu tư tổ chức quan tâm đến nhiều cơ hội giao dịch và cùng đầu tư vào các công ty ưa thích và các công ty khởi nghiệp.

Chiến lược đầu tư đi cùng và Quản lí danh mục đầu tư
Chiến lược đầu tư đi cùng và chiến lược đầu tư theo đuôi (Coattail investing) thường không phải là nguyên lí chính trong việc quản lí danh mục đầu tư.

Quản lí danh mục đầu tư là một nghệ thuật và khoa học phức tạp, kết hợp nhiều loại chiến lược.

Các nhà quản lí danh mục đầu tư phải kết nối các khoản đầu tư của họ phù hợp với các mục tiêu của khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức. Họ có nhiệm vụ ủy thác để làm như vậy.

Các nhà quản lí danh mục đầu tư sẽ xác định phân bổ tài sản cụ thể, cân bằng rủi ro với hiệu suất, bằng cách phân bổ các khoản đầu tư giữa cổ phiếu, trái phiếu, tiền mặt, bất động sản, vốn cổ phần tư nhân và khoản đầu tư mạo hiểm,...

Đối với mỗi loại tài sản, các nhà quản lí đầu tư xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cụ thể.

Ví dụ, nếu khách hàng không thể chấp nhận rủi ro lớn, người quản lí có thể quyết định đầu tư phần lớn tài sản ở trong nước thay vì ở thị trường quốc tế và tập trung vào sự an toàn thay vì tăng trưởng.

Rất nhiều sự đánh đổi tồn tại và đòi hỏi người quản lí phải nghiên cứu và thận trọng liên tục.

Ví dụ về Chiến lược đầu tư đi cùng
Giả sử có hai cá nhân: Jessica - người có kinh nghiệm trong giao dịch trái phiếu doanh nghiệp và Barney - người có nền tảng về bất động sản. Jessica và Barney quyết định hợp tác với nhau với chiến lược đầu tư đi cùng.

Trong trường hợp này, Jessica sẽ nhờ Barney đầu tư vào bất động sản thay cô ấy và Barney sẽ nhờ Jessica đầu tư vào trái phiếu công ty.

Chiến lược này cho phép cả Jessica và Barney đa dạng hóa danh mục đầu tư của họ và hưởng lợi từ khả năng của nhau.
Hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán và tư vấn đầu tư liên hệ: Dương Công Thành - SĐT 0906801596
Nguồn: Theo Investopedia

Address

Tòa Nhà Sunny Tower, 259 Trần Hưng Đạo, Phường Cô Giang, Quận 1
Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tuyển dụng cộng tác viên Chứng khoán MB - MBS posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share