Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân Tư vấn thuê thu nhập cá nhân, thuế tài chính doanh nghiệp

01/04/2026
Kết quả tiếp nhận của việc hoàn thuế thu nhập cá nhânTrân trọng cảm ơn Quý đối tác
28/04/2023

Kết quả tiếp nhận của việc hoàn thuế thu nhập cá nhân
Trân trọng cảm ơn Quý đối tác

THỜI HẠN NHẬN ĐƯỢC TIỀN HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
26/04/2023

THỜI HẠN NHẬN ĐƯỢC TIỀN HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

THỜI HẠN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2023Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trả tiền lương, ...
24/04/2023

THỜI HẠN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2023
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công trong đó thời hạn hoàn thành việc nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là:

Chậm nhất 31/03/2023 đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2022 của tổ chức.
Chậm nhất 30/04/2023 (Thường sẽ được tính bù thành ngày 02/05/2023) với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
(Chi tiết tại khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019)

Chúng tôi hỗ trợ khai quyết toán miễn phí. 😍😍😍

22/04/2023

ĐIỀU KIỆN MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHI BÁN NHÀ ĐẤT
Căn cứ pháp lý:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân 2007; Luật số 04/2007/QH12;
Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân. Có các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mà thực hiện bán nhà, đất như sau:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm chuyển nhượng cả nhà ở hình thành trong tương lai, các công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo đúng quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
 Trường hợp này, pháp luật đã đưa những chủ thể trong việc mua bán nhà, đất là những những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng nằm trong những đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân. Quy định này được cho là rất hợp lý bởi vì thông qua quy định này đã thể hiện được tính nhân đạo trong pháp luật nước ta.
 Trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
2. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
3. Thu nhập từ nhận THỪA KẾ, QUÀ TẶNG là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp CÁ NHÂN CHỈ CÓ MỘT NHÀ Ở, ĐẤT Ở DUY NHẤT.
Trường hợp này, người bán nhà ở, đất ở chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mà họ đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau:
a. Chỉ có duy nhất về quyền sở hữu một nhà ở hoặc là quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm có cả trường hợp có nhà ở hoặc các công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) ngay tại thời điểm chuyển nhượng.
b. Có quyền sở hữu nhà ở, có quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng là tối thiểu là 183 ngày.
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân có quy định như sau: Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Thời điểm để xác định quyền sở hữu nhà ở, xác định quyền sử dụng đất ở là ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Riêng trường hợp là được cấp lại, cấp đổi theo các quy định của pháp luật về đất đai thì tính thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở sẽ được tính theo thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trước khi mà được cấp lại, cấp đổi.
Thời gian 183 ngày có liên quan đến việc xác định cá nhân đó có cư trú ổn định tại chính nhà ở đất ở duy nhất đó, điều này nhằm để tránh trường hợp một số người cố ý “lách luật” mua bán đất đai để sinh lời, kiếm lợi nhuận nhưng lại không phải nộp thuế cho nhà nước.
Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
c. Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Lưu ý:
Trường hợp mà chuyển nhượng nhà ở, các công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này.
Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.


22/04/2023

ĐIỀU KIỆN MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHI BÁN NHÀ ĐẤT
Căn cứ pháp lý:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân 2007; Luật số 04/2007/QH12;
Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân. Có các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mà thực hiện bán nhà, đất như sau:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm chuyển nhượng cả nhà ở hình thành trong tương lai, các công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo đúng quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
 Trường hợp này, pháp luật đã đưa những chủ thể trong việc mua bán nhà, đất là những những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng nằm trong những đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân. Quy định này được cho là rất hợp lý bởi vì thông qua quy định này đã thể hiện được tính nhân đạo trong pháp luật nước ta.
 Trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

2. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

3. Thu nhập từ nhận THỪA KẾ, QUÀ TẶNG là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp CÁ NHÂN CHỈ CÓ MỘT NHÀ Ở, ĐẤT Ở DUY NHẤT.
Trường hợp này, người bán nhà ở, đất ở chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân khi mà họ đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau:
a. Chỉ có duy nhất về quyền sở hữu một nhà ở hoặc là quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm có cả trường hợp có nhà ở hoặc các công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) ngay tại thời điểm chuyển nhượng.
b. Có quyền sở hữu nhà ở, có quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng là tối thiểu là 183 ngày.
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân có quy định như sau: Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Thời điểm để xác định quyền sở hữu nhà ở, xác định quyền sử dụng đất ở là ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Riêng trường hợp là được cấp lại, cấp đổi theo các quy định của pháp luật về đất đai thì tính thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở sẽ được tính theo thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trước khi mà được cấp lại, cấp đổi.
Thời gian 183 ngày có liên quan đến việc xác định cá nhân đó có cư trú ổn định tại chính nhà ở đất ở duy nhất đó, điều này nhằm để tránh trường hợp một số người cố ý “lách luật” mua bán đất đai để sinh lời, kiếm lợi nhuận nhưng lại không phải nộp thuế cho nhà nước.
Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
c. Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Lưu ý:
Trường hợp mà chuyển nhượng nhà ở, các công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì không thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này.
Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.



1.HẠN CHÓT QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2023 LÀ KHI NÀO?Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:T...
20/04/2023

1.HẠN CHÓT QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2023 LÀ KHI NÀO?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh...
Căn cứ tại Mục V Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021 hướng dẫn như sau:
THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ
Căn cứ Quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 của Quốc hội quy định thời hạn khai, nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN như sau:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
Như vậy theo quy định trên đối với khoản thu nhập năm 2022 được chia làm hai nhóm với thời hạn khác nhau:
- Đối với trường hợp tự quyết toán thuế TNCN thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ tư kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán trùng với ngày nghỉ thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Tháng 4/2023 có ba ngày lễ là giỗ tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch), 30/4 và 1/5 nối tiếp nhau; trong đó ngày giỗ tổ và ngày 30/4 rơi vào thứ Bảy, Chủ nhật nên cơ quan nhà nước sẽ được nghỉ bù hai ngày. Do đó, hạn chót nộp hồ sơ tự quyết toán thuế sẽ là ngày 4/5 (tức ngày tiếp theo sau thời gian nghỉ bù).
- Đối với trường hợp người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện nộp hồ sơ quyết toán hạn chót là ngày 31/3/2023.

3.NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN TRONG NĂM 2023 LÀ Ở ĐÂU?
Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục IV Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021 hướng dẫn về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau:
(1) Đối với tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
(2) Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế:
- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
+ Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.
+ Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:
+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
++ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.
++ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
+ Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
+ Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

TRÁCH NHIỆM TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN CỦA CƠ QUAN THUẾ NHƯ THẾ NÀO?
Căn cứ tại Mục VI Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021 hướng dẫn trách nhiệm tiếp nhận và xử lý hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cơ quan thuế như sau:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế, nộp thuế đúng quy định để tránh người nộp thuế bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan Thuế tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi về địa điểm, nhân sự, thời gian tiếp nhận hồ sơ đảm bảo tiếp nhận hết hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn quy định.
- Cơ quan Thuế sau khi đã chấp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì thực hiện rà soát và xử lý các hồ sơ khai quyết toán thuế chưa được hạch toán trên hệ thống ứng dụng CNTT của ngành Thuế; xử lý hồ sơ theo quy định mà không được trả lại hồ sơ quyết toán thuế nếu cá nhân không có yêu cầu điều chỉnh cơ quan thuế quyết toán.
- Hướng dẫn triển khai cấp đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử và Công văn 535/TCT-DNNCN ngày 03/03/2021 của Tổng cục Thuế hướng dẫn tiếp nhận tờ khai 02/QTT-TNCN theo phương thức điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

18/04/2023

Nếu thông tin trên thư xác nhận thu nhập và chứng từ khấu trừ thuế không giống nhau thì xử lý như thế nào?

Trả lời: Nếu thông tin trên thư xác nhận thu nhập và chứng từ khấu trừ thuế không giống nhau thì người nộp thuế phải liên hệ lại cơ quan chi trả thu nhập, yêu cầu cơ quan chi trả thu nhập cấp xác nhận và cấp lại thư xác nhận thu nhập/chứng từ khấu trừ thuế đúng và khớp với thu nhập mình thực nhận trong năm.

Câu hỏi 1: NẾU THÔNG TIN TRÊN THƯ XÁC NHẬN THU NHẬP VÀ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ KHÔNG GIỐNG NHAU THÌ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?Trả...
17/04/2023

Câu hỏi 1: NẾU THÔNG TIN TRÊN THƯ XÁC NHẬN THU NHẬP VÀ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ KHÔNG GIỐNG NHAU THÌ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Trả lời: Nếu thông tin trên thư xác nhận thu nhập và chứng từ khấu trừ thuế không giống nhau thì người nộp thuế phải liên hệ lại cơ quan chi trả thu nhập, yêu cầu cơ quan chi trả thu nhập cấp xác nhận và cấp lại thư xác nhận thu nhập/chứng từ khấu trừ thuế đúng và khớp với thu nhập mình thực nhận trong năm.

1. TRUY THU THUẾThuế bị truy thu trong tiếng Anh được gọi là Back Taxes, được hiểu là "tax that has not been paid for pr...
16/04/2023

1. TRUY THU THUẾ
Thuế bị truy thu trong tiếng Anh được gọi là Back Taxes, được hiểu là "tax that has not been paid for previous financial years" (khoản thuế chưa nộp trong các năm tài chính trước).

Như vậy, thuế bị truy thu là những loại thuế chưa được thanh toán toàn bộ hoặc một phần trong năm khi chúng đáo hạn. Việc truy thu thuế là quyết định hành chính của cơ quan thuế, yêu cầu đối tượng nộp thuế cần phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Thuế bị truy thu đề cập đến các khoản thuế nợ từ một năm trước. Người nộp thuế có thể chậm nộp thuế vì lý do cố ý hoặc vô ý. Một số lý do này bao gồm:

Việc kê khai thu nhập và không thực hiện nghĩa vụ thuế;
Không báo cáo tất cả thu nhập kiếm được trong năm tính thuế;
Bỏ qua việc khai thuế trong năm tính thuế nhất định.
Các khoản thuế truy thu chưa thanh toán có thể là một vấn đề nghiêm trọng đối với nhiều người nộp thuế không có đủ phương tiện để chi trả. Tùy thuộc vào hoàn cảnh, chính phủ có thể thực hiện một trong nhiều chiến lược để giải quyết các khoản thế truy thu, chẳng hạn như các khoản phí cấp bách, yêu cầu người nộp thuế phải trả tiền ngày lập tức hoặc đôi khi đưa ra một số chương trình tiết lộ tự nguyên giúp người nộp thuế tránh các cáo buộc hình sự và cho phép nhiều lựa chọn thanh toán.

2. CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP BỊ TRUY THU THUẾ NHƯ THẾ NÀO?
Truy thu thuế liên quan đến các khoản nợ thuế từ năm trước đó và người nộp thuế có thể vô tình hoặc cố ý chậm.

Thuế bị truy thu thường được áp dụng cho kỳ thuế của năm trước mà đến năm nay doanh nghiệp vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình. Khi đáo hạn 1 năm, doanh nghiệp buộc phải thực hiện báo cáo tài chính.
Nếu trong báo cáo tài chính kê khai thuế không đầy đủ, có biểu hiện gian lận, hoặc kê khai đúng nhưng vẫn không chịu nộp thuế đúng thời gian quy định thì các đơn vị cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định truy thu với doanh nghiệp.

Hiện nay, thực trạng trốn thuế đang là một trong những tình trạng phổ biến không chỉ với nền kinh tế Việt Nam. Trên toàn thế giới, tình trạng này rất phổ biến. Chính vì vậy, các cơ quan thuế cũng luôn sát sao trong việc giám sát, kiểm tra theo dõi và đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước.

Điều này không chỉ đảm bảo được tính công bằng của pháp luật. Nó còn là việc quan trọng đảm bảo nguồn thu thuế của nhà nước. Cũng như việc truy thu thuế sẽ cho thấy sự công bằng với những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tuân thủ các yêu cầu của pháp luật.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp thì người nộp thuế thực sự gặp phải các khủng hoảng tài chính, không thể đáp ứng được việc nộp thuế đúng quy định. Những lúc này, tùy vào từng trường hợp cụ thể, cơ quan thuế cũng sẽ có những chế tài nhất định trên tinh thần hỗ trợ người nộp thuế hết sức để họ có thể gia hạn khoản thuế với thời gian lựa chọn. Điều này giúp người nộp thuế có thêm sự lựa chọn thanh toán và tránh được những cáo buộc hình sự.
3. THỜI HẠN TRUY THU THUẾ
Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có nhiều quy định mới so với quy định tại Thông tư 166/2013/TT-BTC. Cụ thể, căn cứ theo khoản 6 Điều 8 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, thời hạn của việc truy thu thuế được quy định như sau:

Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế là ngày lập biên bản vi phạm hành chính về thuế.
Thời hạn truy thu thuế là 10 năm trở về trước chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc khoản thu khác do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức, cá nhân thì cơ quan có thẩm quyền xác định thời hạn truy thu theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan nhưng không ít hơn thời hạn truy thu theo quy định trên.

4. CÁC QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VỚI VIỆC CHẠM NỘP TIỀN THUẾ
Theo quy định của Luật Quản lý Thuế năm 2019 và Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đó là: các tổ chức, cá nhân nếu chậm nộp tiền vi phạm thì mức phạt là 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định và tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

Nếu tổ chức, cá nhân không tự giác thực hiện việc nộp tiền phạt, thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định của pháp luật.

5. CÁC QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VỚI HÀNH VI TRỐN THUẾ:
Một là, xử phạt vi phạm hành chính với hành vi trốn thuế.

Theo Điều 17 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định về việc xử phạt đối với hành vi trốn thuế cụ thể như sau:
Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;

+ Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;

+ Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

+ Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

+ Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

+ Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 10 Nghị định này;

- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;

- Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có 3 tình tiết tăng nặng trở lên.

Hai là, truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trốn thuế.

Nếu đủ yếu tố cấu thành tội trốn thuế theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự, thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trốn thuế./.

02 BƯỚC KHAI HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.✅Bước 1. Muốn hoàn thuế TNCN, cá nhân phải có Tài khoản thuế điện tử. Để có TK t...
15/04/2023

02 BƯỚC KHAI HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.
✅Bước 1. Muốn hoàn thuế TNCN, cá nhân phải có Tài khoản thuế điện tử. Để có TK thuế điện tử, phải đăng ký theo 1/3 cách sau:
💥C1. Đăng ký trên Trang thuedientu.gdt.gov.vn, sau đó mang CCCD/CMND đến cơ quan thuế gần nhất lấy Pass của TK thuế điện tử.
💥C2. Đăng ký trên Cổng dịch vụ công, sau đó từ Cổng dịch vụ công ĐK qua Trang thuedientu, sẽ được hệ thống gửi Pass qua số điện thoại cá nhân.
💥C3. Cài ứng dụng Etax Mobile, sau đó đăng ký TK thuế mà ko cần ra CQ thuế để lấy Pass như cách 1.
✅Bước 2. Khi đã có TK thuế, vào trang thuedientu.gdt.gov.vn, chọn phân hệ cá nhân, chọn Tờ khai QT thuế theo mẫu 02/QTT-TNCN; Plục 02-1/BK-QTT-TNCN giảm trừ gia cảnh cho NPT (nếu có) để kê khai.
Đồng thời Scan hồ sơ gửi kèm lên hệ thống gồm:
👉Chứng từ khấu trừ thuế do đơn vị chi trả cấp, hoặc là bản tự in nếu là chứng từ khấu trừ điện tử (Nếu đơn vị chi trả đã chấm dứt hoạt động thì ko bắt buộc có chtừ khtrừ ).
👉Chứng từ hóa đơn đóng góp quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
👉Đăng ký NPT nếu chưa đăng ký theo mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN.

Address

Nguyễn Kiệm, Phú Nhuận
Ho Chi Minh City
084

Telephone

+84908796229

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thuế thu nhập cá nhân posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Thuế thu nhập cá nhân:

Share

Category