Kế Toán Tài Chính - Bảo Hiểm

Kế Toán Tài Chính - Bảo Hiểm Thông tin tuyển dụng, thành lập công ty, dịch vụ bảo hiểm xã hội, dịch vụ kế toán- Đào tạo kế toán

20/06/2026
17/05/2026

Bạn không cần trở thành người giỏi nhất, giàu nhất hay được nhiều người tung hô.

Chỉ cần sống tử tế, biết ơn và không ngừng nỗ lực mỗi ngày — đó đã là một điều kỳ diệu.

Bởi cuộc đời không tặng ai điều gì miễn phí, nhưng luôn xứng đáng với những người bền bỉ.

11/05/2026

Vậy là mình dùng Facebook được 10 năm rồi đấy. Cảm ơn mọi người đã luôn ủng hộ mình nha. Nếu không có các bạn thì sẽ không có mình của ngày hôm nay. 🙏🤗🎉

26/04/2026

Xưởng sản xuất
A: Khu vực và Nhân sự
[1] 工場 (こうじょう): Nhà máy / Xưởng.
[2] 作業場 (さぎょうば): Nơi làm việc.
[3] 倉庫 (そうこ): Kho bãi.
[4] 現場 (げんば): Hiện trường (nơi trực tiếp sản xuất).
[5] 事務所 (じむしょ): Văn phòng xưởng.
[6] 作業員 (さぎょういん): Công nhân.
[7] 班長 (はんちょう): Trưởng nhóm / Chuyền trưởng.
[8] 工場長 (こうじょうちょう): Giám đốc nhà máy.

B: Máy móc và Công cụ
[9] 機械 (きかい): Máy móc.
[10] 設備 (せつび): Thiết bị.
[11] 工具 (こうぐ): Công cụ / Dụng cụ.
[12] 金型 (かながた): Khuôn đúc.
[13] 治具 (じぐ): Đồ gá / Đồ gá lắp.
[14] 溶接機 (ようせつき): Máy hàn.
[15] 旋盤 (せんばん): Máy tiện.
[16] コンベア (こんべあ): Băng chuyền.
[17] フォークリフト (ふぉーくりふと): Xe nâng.

C: Quy trình và Sản xuất
[18] 工程 (こうてい): Công đoạn / Quy trình.
[19] 生産ライン (せいさんらいん): Chuyền sản xuất.
[20] 組み立て (くみたて): Lắp ráp.
[21] 加工 (かこう): Gia công.
[22] 塗装 (とそう): Sơn.
[23] 研磨 (けんま): Mài / Đánh bóng.
[24] 試作 (しさく): Làm thử / Chế thử.
[25] 量産 (りょうさん): Sản xuất hàng loạt.
[26] 納期 (のうき): Thời hạn giao hàng.
[27] 稼働率 (かどうりつ): Tỷ lệ vận hành máy.

D: Vật liệu và Sản phẩm
[28] 材料 (ざいりょう): Nguyên vật liệu.
[29] 部品 (ぶひん): Linh kiện.
[30] 製品 (せいひん): Thành phẩm.
[31] 仕掛品 (しかかりひん): Bán thành phẩm.
[32] 在庫 (ざいこ): Hàng tồn kho.
[33] 予備品 (よびひん): Phụ tùng dự phòng.

E: Quản lý chất lượng (QC)
[34] 検品 (けんぴん): Kiểm hàng.
[35] 測定 (そくてい): Đo lường.
[36] 不良品 (ふりょうひん): Hàng lỗi.
[37] 良品 (りょうひん): Hàng đạt chuẩn.
[38] 欠陥 (けっかん): Khuyết tật / Lỗi sản phẩm.
[39] 誤差 (ごさ): Sai số.
[40] 歩留まり (ぶどまり): Tỷ lệ thành phẩm đạt yêu cầu.

F: An toàn và Quy định (5S)
[41] 整理 (せいり): Sàng lọc (S1).
[42] 整頓 (せいとん): Sắp xếp (S2).
[43] 清掃 (せいそう): Sạch sẽ (S3).
[44] 清潔 (せいけつ): Săn sóc (S4).
[45] 躾 (しつけ): Sẵn sàng (S5).
[46] 安全第一 (あんぜんだいいち): An toàn là trên hết.
[47] 保護具 (ほごぐ): Đồ bảo hộ.
[48] ヘルメット (へるめっと): Mũ bảo hiểm.
[49] 安全靴 (あんぜんぐつ): Giày bảo hộ.
[50] ヒヤリハット (ひやりはっと): Tình huống suýt xảy ra tai nạn.

08/03/2026

NGUYÊN TẮC KIỂM TRA – ĐỐI CHIẾU – PHÁT HIỆN SAI SÓT TRONG KẾ TOÁN
Dành cho kế toán tổng hợp, kế toán nội bộ, kế toán thuế muốn kiểm tra lại số liệu để tránh sai sót trong báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế.

1. Tổng tài sản phải bằng tổng nguồn vốn.
Đây là nguyên lý nền tảng của kế toán kép, được thể hiện trong bảng cân đối kế toán. Nếu tổng tài sản không bằng tổng nguồn vốn, chắc chắn có sai sót trong việc hạch toán hoặc ghi sổ kế toán. Cần kiểm tra lại tất cả các bút toán kết chuyển, ghi nhận tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu.

2. Số dư tiền và tương đương tiền cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mã số 70) phải bằng số dư tài khoản tiền trên bảng cân đối kế toán (mã số 110).
Trường hợp doanh nghiệp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, cần chú ý đến phần tương đương tiền như tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao.

3. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mã số 60) phải bằng số dư tài khoản 421b trên bảng cân đối kế toán, trong trường hợp doanh nghiệp chưa chia lợi nhuận.
Nếu không khớp, kế toán cần rà soát các bút toán kết chuyển lợi nhuận, chia cổ tức, hoặc xử lý lỗ lũy kế.

4. Tồn kho đầu kỳ cộng với lượng nhập trong kỳ phải bằng lượng xuất trong kỳ cộng với tồn kho cuối kỳ.
Công thức: Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ = Xuất trong kỳ + Tồn cuối kỳ.
Công thức này là cơ sở để kiểm tra bảng nhập – xuất – tồn của kho hàng. Nếu lệch, cần kiểm tra lại phiếu xuất, phiếu nhập, định mức tiêu hao và kiểm kê kho thực tế.

5. Báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn kho phải khớp với sổ cái các tài khoản hàng tồn kho như 152 (nguyên vật liệu), 155 (thành phẩm), 156 (hàng hóa).
Sự chênh lệch cho thấy có thể kế toán kho và kế toán tổng hợp chưa đồng bộ hoặc sai sót khi ghi nhận giá trị hàng hóa.

6. Sổ chi tiết các tài khoản công nợ phải thu, phải trả như 131, 331, 3388, 1388 phải khớp với số dư trên sổ cái.
Nếu chênh lệch, cần kiểm tra việc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng, từng hóa đơn. Có thể phát sinh lỗi do không cập nhật thanh toán hoặc hạch toán nhầm tài khoản.

7. Tài khoản 334 (phải trả người lao động) phải khớp với bảng lương và bảng thanh toán các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
Nếu lệch, có thể do chưa phản ánh đầy đủ chi phí lương, hoặc quên hạch toán các khoản khấu trừ từ người lao động.

8. Tài khoản 133 (thuế GTGT được khấu trừ) và tài khoản 33311 (thuế GTGT phải nộp) phải khớp với tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng hoặc quý.
Nếu lệch, cần kiểm tra lại các hóa đơn đầu vào – đầu ra, khả năng cao là kế toán hạch toán nhầm kỳ hoặc chưa hạch toán đầy đủ thuế GTGT.

9. Tài khoản 3335 (thuế thu nhập cá nhân) phải đối chiếu với tờ khai thuế TNCN từng kỳ kê khai.
Không chỉ kiểm tra số dư cuối kỳ mà phải kiểm tra cả số phát sinh nợ – có của tài khoản này với số liệu trên tờ khai.

10. Doanh thu theo hóa đơn GTGT xuất ra trong kỳ phải bằng tổng doanh thu được ghi nhận trên các tài khoản doanh thu như 511 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), 515 (doanh thu hoạt động tài chính), 711 (thu nhập khác).
Nếu lệch, cần xác định nguyên nhân do đâu: có thể do xuất hóa đơn hàng khuyến mãi, chiết khấu thương mại, hoặc hạch toán doanh thu nhầm kỳ.

11. Chi phí giá vốn hàng bán (tài khoản 632) phải được đối chiếu với tổng giá trị hàng hóa, sản phẩm đã xuất kho trong kỳ từ tài khoản 155 (thành phẩm), 1561 (hàng hóa).
Cần kiểm tra cả số lượng xuất và đơn giá, tránh tình trạng xuất kho vượt quá tồn, làm phát sinh âm kho.

12. Giá thành sản phẩm được tính theo công thức:
Giá thành = Trị giá sản phẩm hoàn thành / Số lượng sản phẩm sản xuất ra.
Trong đó:
Trị giá sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ – Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ – Giá trị phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm phụ, hàng hỏng.

13. Tài khoản 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) phải có mối liên kết rõ ràng với các tài khoản chi phí cấu thành giá thành như 621 (chi phí nguyên liệu trực tiếp), 622 (chi phí nhân công trực tiếp), 627 (chi phí sản xuất chung) và 632 (giá vốn).
Sai sót trong luân chuyển chi phí giữa các tài khoản này sẽ làm sai giá thành và ảnh hưởng trực tiếp đến báo cáo tài chính.

14. Khấu hao tài sản cố định (tài khoản 211 và 214) phải khớp với bảng tính khấu hao theo phương pháp doanh nghiệp đã đăng ký.
Tương tự, chi phí trả trước (tài khoản 242) phải khớp với bảng phân bổ chi phí trả trước trong kỳ. Nếu lệch, cần kiểm tra lại định kỳ phân bổ, thời gian phân bổ và tài sản liên quan.

15. Mỗi nghiệp vụ kế toán phải đảm bảo nguyên tắc: tổng số phát sinh bên Nợ = tổng số phát sinh bên Có.
Nếu không cân đối, chứng tỏ có lỗi trong định khoản hoặc ghi sổ thiếu bút toán kết chuyển.

16. Sổ phụ ngân hàng phải được đối chiếu với tài khoản 112 (tiền gửi ngân hàng) của từng ngân hàng cụ thể.
Đặc biệt lưu ý đối với các tài khoản ngoại tệ cần quy đổi đúng tỷ giá theo quy định tại thời điểm giao dịch hoặc cuối kỳ.

17. Trường hợp hàng tồn kho tăng lên mà doanh thu lại giảm, kế toán cần kiểm tra kỹ các giao dịch mua bán.
Trường hợp này có thể là do doanh nghiệp đang mua hóa đơn đầu vào để tăng chi phí hoặc ghi nhận doanh thu sai kỳ, dẫn đến số liệu không phản ánh đúng thực tế.

18. Vòng quay hàng tồn kho là một trong những chỉ tiêu quan trọng để cơ quan thuế đánh giá tính hợp lý của tồn kho.
Nếu doanh nghiệp có số tồn kho quá lớn nhưng doanh thu cả năm lại rất thấp (ví dụ tồn kho 5 tỷ mà doanh thu chỉ 1 tỷ/năm), có khả năng số liệu hàng tồn kho không thực, có thể là khai khống hoặc ghi nhận sai mục đích.
Ghi chú quan trọng:
Các nguyên tắc trên không chỉ giúp kế toán kiểm tra và phát hiện sai sót sớm mà còn là cơ sở để chuẩn bị tốt nhất trước các kỳ kiểm toán, thanh tra thuế hoặc khi trình bày báo cáo tài chính với giám đốc, cổ đông.
Việc đối chiếu số liệu định kỳ giúp đảm bảo tính chính xác, trung thực và hợp lý của báo cáo kế toán.

20/02/2026

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CÔNG TY VÀNG BẠC

1_ Vàng là hàng hóa

Trong doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý, vàng được xem là hàng hóa, hạch toán vào TK 156.

Khi mua vàng (thường mua của cá nhân):

- Lập phiếu chi
- Lập bảng kê mua vào hàng ngày
- Lập phiếu nhập kho

+ Hạch toán:
Nợ 156
Có 111, 331

+ Khi bán ra:

Ghi nhận doanh thu:
Nợ 111, 131
Có 511

Ghi nhận giá vốn:
Nợ 632
Có 156

Doanh nghiệp có thể áp dụng FIFO, Bình quân gia quyền hoặc Thực tế đích danh để tính giá xuất kho.

2_Xuất hóa đơn ngành vàng

Nếu người mua không lấy hóa đơn, doanh nghiệp vẫn phải xuất và kê khai thuế đầy đủ. Thường sử dụng hoá đơn từ máy tính tiền

Ngành vàng sử dụng hóa đơn bán hàng (phương pháp trực tiếp).

3_Thuế GTGT ngành vàng:

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024 (hiệu lực 01/07/2025): Kinh doanh vàng bạc đá quý phải áp dụng phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Công thức: Thuế GTGT phải nộp = (Giá bán – Giá mua tương ứng) × 10%

Lưu ý:

- Giá bán là giá thanh toán ghi trên hóa đơn (bao gồm tiền công chế tác nếu có)
- Giá mua là giá thanh toán đã có thuế GTGT

Nếu trong kỳ phát sinh giá trị gia tăng âm (-):

- Được bù trừ với phần dương (+) trong năm
- Không được chuyển sang năm sau

Doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng hoạt động vàng nếu có kinh doanh thêm ngành nghề khác.

4_Chi phí trong công ty vàng

Do áp dụng phương pháp trực tiếp nên:

- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Hạch toán thẳng vào chi phí

Ví dụ:

Chi phí điện nước, thuê mặt bằng, máy đo tuổi vàng, cân điện tử, kệ trưng bày, công cụ dụng cụ…

Hạch toán:
Nợ 153, 242, 642, 211…
Có 111, 331

Tiền lương:
Nợ 642
Có 334, 3335

Nhiều doanh nghiệp bị ấn định thuế vì:

- Không theo dõi tồn kho thực tế
- Không có bảng kê mua vào từ cá nhân đầy đủ
- Giá mua – giá bán biến động mạnh nhưng không giải trình được
- Hạch toán sai phương pháp xuất kho

Ngành vàng rất nhạy cảm vì giá thị trường biến động liên tục.

Nếu không có hệ thống quản lý kho tốt, cuối năm rất dễ bị truy thu.

5_Xác định kết quả kinh doanh

Cuối tháng:

Kết chuyển doanh thu:
Nợ 511
Có 911

Kết chuyển chi phí:
Nợ 911
Có 632, 641, 642

Lãi:
Nợ 911
Có 4212

Lỗ:
Nợ 4212
Có 911

Cuối quý/năm xác định thuế TNDN:
Nợ 8211
Có 3334

6_Sai lầm kế toán lĩnh vực KD vàng thường gặp

- Nhầm tưởng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Không hạch toán riêng hoạt động vàng
- Tính thuế GTGT theo doanh thu thay vì theo chênh lệch
- Không theo dõi tồn kho sát giá thị trường
- Không lập bảng kê đầy đủ khi mua của cá nhân

Ngành này biên lợi nhuận ít => rủi ro thuế rất cao.

23/10/2025

Hướng dẫn hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 133 và Thông tư 200.

Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng không có khả năng không thu hồi được đúng hạn.

Bài viết dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu về trích lập dự phòng phải thu khó đòi và cách hạch toán.

Căn cứ pháp lý:
Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC
Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC

1. Dự phòng phải thu khó đòi là gì?
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản dự phòng được lập ra để phản ánh phần giá trị tổn thất từ các khoản nợ phải thu có nguy cơ không thể thu hồi.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC, dự phòng phải thu khó đòi bao gồm hai trường hợp:
1.1 Các Khoản nợ đã quá hạn thanh toán
1.2 Các khoản nợ chưa đến hạn nhưng có dấu hiệu không thể thu hồi đúng hạn
Đây là một biện pháp quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro tài chính và đảm bảo tính chính xác, trung thực trong báo cáo tài chính, đồng thời hỗ trợ quản lý hiệu quả các khoản công nợ.

2. Điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC, điều kiện xác định các khoản nợ phải thu khó đòi được quy định như sau:
• Các khoản nợ được xác định là khó đòi phải có chứng từ gốc và được đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ. Các chứng từ này bao gồm:
o Hợp đồng kinh tế,
o Khế ước vay nợ,
o Biên bản thanh lý hợp đồng,
o Cam kết nợ,
o Biên bản đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Theo đó, các khoản nợ không đủ căn cứ để xác định là nợ phải thu khó đòi theo quy định trên phải được xử lý như một khoản tổn thất. Căn cứ để xác định các khoản nợ phải thu khó đòi gồm:
• Các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết vay nợ khác giữa các bên.
• Các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng bên nợ đã rơi vào tình trạng đặc biệt như phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; hoặc người nợ mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc đã chết.

3. Phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp phải ước tính mức tổn thất có thể xảy ra hoặc xác định tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòi đó
Căn cứ quy định tại khoản 2 điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi như sau:

3.1. Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên

3.2. Đối với doanh nghiệp cung cấp viễn thông
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:
• 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
• 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.
• 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
• 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.

3.3. Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh;
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng bên nợ gặp khó khăn nghiêm trọng bao gồm các trường hợp như tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.. thì doanh nghiệp cần ước tính mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp cần tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết để làm cơ sở hạch toán vào chi phí quản lý.

Lưu ý:
Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng nợ có phát sinh cả nợ phải thu và nợ phải trả, căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để doanh nghiệp trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả của đối tượng này.

Mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.

Ví dụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công ty A có phát sinh các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty B theo từng hợp đồng và đã quá hạn thanh toán như sau:
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 01 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 15 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 7 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 02 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 13 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 03 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 25 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 25 tháng.
• Tổng nợ phải thu quá hạn của Công ty B: 50 triệu đồng.
• Đồng thời, Công ty A có mua hàng của Công ty B, số tiền Công ty A phải trả cho Công ty B là: 30 triệu đồng.
Như vậy, số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả đối với Công ty B là: 20 triệu đồng.
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 01 là:
15/50 x 20 triệu đồng x 30% = 1,8 triệu đồng
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 02 là:
10/50 x 20 triệu đồng x 50% = 2 triệu đồng
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 03 là:
25/50 x 20 triệu đồng x 70% = 7 triệu đồng

4. Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
• Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì: số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì: số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
• Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng, kèm theo các chứng cứ chứng minh. Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
• Đối với khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua khoản nợ, thời gian trích lập tối đa không quá thời gian tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hồi nợ tại phương án mua, xử lý nợ.
• Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
• Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán.
• Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính.
• Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 “Thu nhập khác”.

5. Hạch toán dự phòng khoản phải thu khó đòi theo Thông tư 200

5.1. Tài khoản sử dụng

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 229 được dùng để phản ánh các khoản dự phòng tổn thất tài sản, bao gồm dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.
Các khoản dự phòng này được lập vào cuối kỳ kế toán nhằm phản ánh thực tế giá trị của các tài sản trên báo cáo tài chính.
Kết cấu tài khoản 229 theo Thông tư 200
Có 4 loại tài khoản cấp 2 của tài khoản 229 theo Thông tư 200 như sau
• Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh;
• Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
• Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi;
• Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tuy nhiên, để hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán chỉ cần sử dụng tài khoản 2293 để hạch toán các bút toán nhằm phản ánh tình hình trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

5.2. Cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
a) Hạch toán bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước mà chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293).
Ví dụ cụ thể:
Giả sử trong kỳ kế toán này, doanh nghiệp cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 80 triệu đồng, trong khi số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước là 50 triệu đồng và chưa sử dụng hết. Số dự phòng cần trích lập bổ sung là 30 triệu đồng.
Bút toán hạch toán:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 30 triệu đồng
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293): 30 triệu đồng
ST

07/09/2025

05 điểm mới quan trọng trong luật thuế TNDN mới sẽ có hiệu lực từ 1/10/2025.

1️⃣Về bù trừ lãi/lỗ các hoạt động

👉Trường hợp nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

2️⃣Về các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, có bổ sung điều chỉnh 1 số khoản:
👉 Bổ sung khoản chi tài trợ cho văn hoá, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách (trước đây là người nghèo) theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
👉Bổ sung khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
👉 Bổ sung một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
👉 Bổ sung Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính hướng tới mục tiêu trung hoà cacbon và net zero góp phần vào mục tiêu chung của xã hội, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu phát triển bền vững
👉 Bổ sung Một số khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ
👉 Điều chỉnh phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức quy định tại Bộ luật Dân sự

👉 Bổ sung Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế
👉 Bổ sung khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì không được trừ
👉 Về việc thanh toán không dùng tiền mặt, sẽ tham chiếu sang quy định của thuế GTGT để áp dụng.

3️⃣ Về thuế suất
👉Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này
👉Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. (

Address

Phạm Văn Chí, Phường 8, Quận 6
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Tài Chính - Bảo Hiểm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share