23/10/2025
Hướng dẫn hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 133 và Thông tư 200.
Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng không có khả năng không thu hồi được đúng hạn.
Bài viết dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu về trích lập dự phòng phải thu khó đòi và cách hạch toán.
Căn cứ pháp lý:
Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC
Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC
1. Dự phòng phải thu khó đòi là gì?
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản dự phòng được lập ra để phản ánh phần giá trị tổn thất từ các khoản nợ phải thu có nguy cơ không thể thu hồi.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC, dự phòng phải thu khó đòi bao gồm hai trường hợp:
1.1 Các Khoản nợ đã quá hạn thanh toán
1.2 Các khoản nợ chưa đến hạn nhưng có dấu hiệu không thể thu hồi đúng hạn
Đây là một biện pháp quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro tài chính và đảm bảo tính chính xác, trung thực trong báo cáo tài chính, đồng thời hỗ trợ quản lý hiệu quả các khoản công nợ.
2. Điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC, điều kiện xác định các khoản nợ phải thu khó đòi được quy định như sau:
• Các khoản nợ được xác định là khó đòi phải có chứng từ gốc và được đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ. Các chứng từ này bao gồm:
o Hợp đồng kinh tế,
o Khế ước vay nợ,
o Biên bản thanh lý hợp đồng,
o Cam kết nợ,
o Biên bản đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Theo đó, các khoản nợ không đủ căn cứ để xác định là nợ phải thu khó đòi theo quy định trên phải được xử lý như một khoản tổn thất. Căn cứ để xác định các khoản nợ phải thu khó đòi gồm:
• Các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết vay nợ khác giữa các bên.
• Các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng bên nợ đã rơi vào tình trạng đặc biệt như phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; hoặc người nợ mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc đã chết.
3. Phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp phải ước tính mức tổn thất có thể xảy ra hoặc xác định tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòi đó
Căn cứ quy định tại khoản 2 điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi như sau:
3.1. Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
3.2. Đối với doanh nghiệp cung cấp viễn thông
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:
• 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
• 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.
• 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
• 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.
3.3. Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh;
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng bên nợ gặp khó khăn nghiêm trọng bao gồm các trường hợp như tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.. thì doanh nghiệp cần ước tính mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp cần tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết để làm cơ sở hạch toán vào chi phí quản lý.
Lưu ý:
Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng nợ có phát sinh cả nợ phải thu và nợ phải trả, căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để doanh nghiệp trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả của đối tượng này.
Mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.
Ví dụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công ty A có phát sinh các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty B theo từng hợp đồng và đã quá hạn thanh toán như sau:
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 01 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 15 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 7 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 02 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 13 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 03 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 25 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 25 tháng.
• Tổng nợ phải thu quá hạn của Công ty B: 50 triệu đồng.
• Đồng thời, Công ty A có mua hàng của Công ty B, số tiền Công ty A phải trả cho Công ty B là: 30 triệu đồng.
Như vậy, số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả đối với Công ty B là: 20 triệu đồng.
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 01 là:
15/50 x 20 triệu đồng x 30% = 1,8 triệu đồng
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 02 là:
10/50 x 20 triệu đồng x 50% = 2 triệu đồng
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 03 là:
25/50 x 20 triệu đồng x 70% = 7 triệu đồng
4. Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
• Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì: số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì: số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
• Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng, kèm theo các chứng cứ chứng minh. Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
• Đối với khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua khoản nợ, thời gian trích lập tối đa không quá thời gian tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hồi nợ tại phương án mua, xử lý nợ.
• Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
• Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán.
• Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính.
• Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 “Thu nhập khác”.
5. Hạch toán dự phòng khoản phải thu khó đòi theo Thông tư 200
5.1. Tài khoản sử dụng
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 229 được dùng để phản ánh các khoản dự phòng tổn thất tài sản, bao gồm dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.
Các khoản dự phòng này được lập vào cuối kỳ kế toán nhằm phản ánh thực tế giá trị của các tài sản trên báo cáo tài chính.
Kết cấu tài khoản 229 theo Thông tư 200
Có 4 loại tài khoản cấp 2 của tài khoản 229 theo Thông tư 200 như sau
• Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh;
• Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
• Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi;
• Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tuy nhiên, để hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán chỉ cần sử dụng tài khoản 2293 để hạch toán các bút toán nhằm phản ánh tình hình trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.
5.2. Cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
a) Hạch toán bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước mà chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293).
Ví dụ cụ thể:
Giả sử trong kỳ kế toán này, doanh nghiệp cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 80 triệu đồng, trong khi số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước là 50 triệu đồng và chưa sử dụng hết. Số dự phòng cần trích lập bổ sung là 30 triệu đồng.
Bút toán hạch toán:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 30 triệu đồng
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293): 30 triệu đồng
ST