Kế Toán Tài Chính - Bảo Hiểm

Kế Toán Tài Chính - Bảo Hiểm Thông tin tuyển dụng, thành lập công ty, dịch vụ bảo hiểm xã hội, dịch vụ kế toán- Đào tạo kế toán

23/10/2025

Hướng dẫn hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 133 và Thông tư 200.

Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng không có khả năng không thu hồi được đúng hạn.

Bài viết dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu về trích lập dự phòng phải thu khó đòi và cách hạch toán.

Căn cứ pháp lý:
Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC
Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC

1. Dự phòng phải thu khó đòi là gì?
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là khoản dự phòng được lập ra để phản ánh phần giá trị tổn thất từ các khoản nợ phải thu có nguy cơ không thể thu hồi.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC, dự phòng phải thu khó đòi bao gồm hai trường hợp:
1.1 Các Khoản nợ đã quá hạn thanh toán
1.2 Các khoản nợ chưa đến hạn nhưng có dấu hiệu không thể thu hồi đúng hạn
Đây là một biện pháp quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro tài chính và đảm bảo tính chính xác, trung thực trong báo cáo tài chính, đồng thời hỗ trợ quản lý hiệu quả các khoản công nợ.

2. Điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC, điều kiện xác định các khoản nợ phải thu khó đòi được quy định như sau:
• Các khoản nợ được xác định là khó đòi phải có chứng từ gốc và được đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ. Các chứng từ này bao gồm:
o Hợp đồng kinh tế,
o Khế ước vay nợ,
o Biên bản thanh lý hợp đồng,
o Cam kết nợ,
o Biên bản đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Theo đó, các khoản nợ không đủ căn cứ để xác định là nợ phải thu khó đòi theo quy định trên phải được xử lý như một khoản tổn thất. Căn cứ để xác định các khoản nợ phải thu khó đòi gồm:
• Các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết vay nợ khác giữa các bên.
• Các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng bên nợ đã rơi vào tình trạng đặc biệt như phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; hoặc người nợ mất tích, bỏ trốn, bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án hoặc đã chết.

3. Phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp phải ước tính mức tổn thất có thể xảy ra hoặc xác định tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng từ chứng minh các khoản nợ khó đòi đó
Căn cứ quy định tại khoản 2 điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi như sau:

3.1. Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên

3.2. Đối với doanh nghiệp cung cấp viễn thông
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:
• 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
• 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.
• 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
• 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.

3.3. Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phá sản, đã bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh;
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng bên nợ gặp khó khăn nghiêm trọng bao gồm các trường hợp như tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.. thì doanh nghiệp cần ước tính mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp cần tổng hợp toàn bộ các khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết để làm cơ sở hạch toán vào chi phí quản lý.

Lưu ý:
Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng nợ có phát sinh cả nợ phải thu và nợ phải trả, căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để doanh nghiệp trích lập dự phòng trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả của đối tượng này.

Mức trích lập dự phòng của từng khoản nợ quá hạn được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn phải trích lập theo thời hạn quy định nhân (x) với tổng nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả.

Ví dụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công ty A có phát sinh các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty B theo từng hợp đồng và đã quá hạn thanh toán như sau:
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 01 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 15 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 7 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 02 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 13 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 03 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 25 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 25 tháng.
• Tổng nợ phải thu quá hạn của Công ty B: 50 triệu đồng.
• Đồng thời, Công ty A có mua hàng của Công ty B, số tiền Công ty A phải trả cho Công ty B là: 30 triệu đồng.
Như vậy, số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả đối với Công ty B là: 20 triệu đồng.
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 01 là:
15/50 x 20 triệu đồng x 30% = 1,8 triệu đồng
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 02 là:
10/50 x 20 triệu đồng x 50% = 2 triệu đồng
• Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 03 là:
25/50 x 20 triệu đồng x 70% = 7 triệu đồng

4. Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
• Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính:
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì: số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì: số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
• Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng, kèm theo các chứng cứ chứng minh. Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp.
• Đối với khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, số dự phòng được trích lập tối đa bằng số tiền mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua khoản nợ, thời gian trích lập tối đa không quá thời gian tái cơ cấu doanh nghiệp, thu hồi nợ tại phương án mua, xử lý nợ.
• Doanh nghiệp không thực hiện trích lập dự phòng khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức được chia do góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác.
• Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán.
• Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính.
• Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 “Thu nhập khác”.

5. Hạch toán dự phòng khoản phải thu khó đòi theo Thông tư 200

5.1. Tài khoản sử dụng

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 229 được dùng để phản ánh các khoản dự phòng tổn thất tài sản, bao gồm dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng phải thu khó đòi.
Các khoản dự phòng này được lập vào cuối kỳ kế toán nhằm phản ánh thực tế giá trị của các tài sản trên báo cáo tài chính.
Kết cấu tài khoản 229 theo Thông tư 200
Có 4 loại tài khoản cấp 2 của tài khoản 229 theo Thông tư 200 như sau
• Tài khoản 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh;
• Tài khoản 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
• Tài khoản 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi;
• Tài khoản 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tuy nhiên, để hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán chỉ cần sử dụng tài khoản 2293 để hạch toán các bút toán nhằm phản ánh tình hình trích lập dự phòng hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi.

5.2. Cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
a) Hạch toán bổ sung dự phòng nợ phải thu khó đòi
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước mà chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch. Bút toán thực hiện như sau:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293).
Ví dụ cụ thể:
Giả sử trong kỳ kế toán này, doanh nghiệp cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là 80 triệu đồng, trong khi số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước là 50 triệu đồng và chưa sử dụng hết. Số dự phòng cần trích lập bổ sung là 30 triệu đồng.
Bút toán hạch toán:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 30 triệu đồng
Có TK 229 – Dự phòng phải thu khó đòi (2293): 30 triệu đồng
ST

07/09/2025

05 điểm mới quan trọng trong luật thuế TNDN mới sẽ có hiệu lực từ 1/10/2025.

1️⃣Về bù trừ lãi/lỗ các hoạt động

👉Trường hợp nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

2️⃣Về các khoản chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, có bổ sung điều chỉnh 1 số khoản:
👉 Bổ sung khoản chi tài trợ cho văn hoá, phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách (trước đây là người nghèo) theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
👉Bổ sung khoản chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
👉 Bổ sung một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
👉 Bổ sung Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính hướng tới mục tiêu trung hoà cacbon và net zero góp phần vào mục tiêu chung của xã hội, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu phát triển bền vững
👉 Bổ sung Một số khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ
👉 Điều chỉnh phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức quy định tại Bộ luật Dân sự

👉 Bổ sung Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế
👉 Bổ sung khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì không được trừ
👉 Về việc thanh toán không dùng tiền mặt, sẽ tham chiếu sang quy định của thuế GTGT để áp dụng.

3️⃣ Về thuế suất
👉Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này
👉Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. (

31/08/2025

NHỮNG LƯU Ý KẾ TOÁN _NHẬP KHẨU

Dưới đây là tổng hợp cơ bản các công việc liên quan:
1. Hồ sơ nhập khẩu nên kẹp cùng các chứng từ như sau
- Tờ khai hải quan và các phụ lục.
- Hợp đồng ngoại (Contract).
- Hóa đơn bên bán (Invoice).
- Các giấy tờ khác của lô hàng như: Chứng nhận xuất sứ, tiêu chuẩn chất lượng,...
- Các hóa đơn dịch vụ liên quan tới hoạt động nhập khẩu như: Bảo hiểm, vận tải Quốc
tế, vận tải nội địa, kiểm hóa, nâng hạ, phụ phí THC, vệ sinh container, phí chứng từ, lưu kho, và các khoản phí khác,...
- Thông báo nộp thuế.
- Giấy nộp tiền vào NSNN/Ủy nhiệm chi thuế
- Lệnh chi/Ủy nhiệm chi thanh toán công nợ ngoại tệ người bán.
2. Các bút toán hạch toán hàng nhập khẩu
2.1. Thanh toán trước toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp
- Ngày thanh toán (Theo tỷ giá ngày hôm đó), ghi:
Nợ TK 331: (Số tiền x Tỷ giá ngày chuyển tiền)
Có TK 112
- Khi hàng về (Không được lấy tỷ giá trên Tờ khai để hạch toán vào giá trị hàng hóa => Tỷ giá này chỉ để cơ quan Hải quan tính thuế NK, TTĐB,... GTGT)
Nợ TK 156: (Số tiền x Tỷ giá ngày thanh toán trước)
Có TK 331
2.2. Thanh toán làm nhiều lần cho nhà cung cấp
- Ngày 1 thanh toán trước 1 phần (Lấy theo tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tài khoản giao dịch hôm đó), ghi:
Nợ TK 331: (Số tiền thanh toán trước x Tỷ giá ngày hôm đó)
Có TK 112
- Ngày 2 hàng về đến Cảng (Theo tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tài khoản), ghi:
Nợ TK 156: Số tiền đã thanh toán trước ngày 1 + (Số tiền còn lại x Tỷ giá ngày hàng về)
Có TK 331
- Ngày 3 Thanh toán nốt số tiền còn lại cho nhà cung cấp (Theo tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tài khoản giao dịch hôm đó), ghi:
Nợ các TK 331: (Số tiền còn lại x Tỷ giá ngày hôm nay)
Nợ TK 635 (Nếu lỗ tỷ giá): Phần tiền lỗ
Có các TK 112
Có TK 515 (Nếu lãi tỷ giá): Phần tiền lãi
2.3. Thanh toán sau toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp
- Ngày 1 hàng về đến cảng (Tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tài khoản giao dịch hôm đó), ghi:
Nợ TK 156: (Toàn bộ số tiền x Tỷ giá ngày hàng về)
Có TK 331
- Ngày 2 Thanh toán toàn bộ số tiền cho nhà cung cấp (Tỷ giá bán ra của ngân hàng mà DN mở tài khoản giao dịch hôm đó), ghi:
Nợ TK 331: (Toàn bộ số tiền x Tỷ giá ngày thanh toán)
Nợ TK 635 (Nếu lãi tỷ giá): Số tiền lỗ
Có các TK 112
Có TK 515 (Nếu lãi tỷ giá): Số tiền lãi
2.4. Hạch toán thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:
Nợ TK 156: Số thuế nhập khẩu trên tờ khai hải quan
Có TK 3333: Thuế nhập khẩu
2.5. Hạch toán Thuế TTĐB phải nộp (Nếu có), ghi:
Nợ TK 156: Trên tờ khai hải quan.
Có TK 3332: Thuế Tiêu thụ đặc biệt
2.6. Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu (Khấu trừ thuế GTGT), ghi:
Nợ TK 1331: Số thuế GTGT nhập khẩu trên Tờ khai hải quan
Có TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
2.7. Khi nộp tiền thuế: Thuế GTGT hàng nhập khẩu, XNK, TTĐB, BVMT,... Ghi:
Nợ TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 3332: Thuế TTĐB
Nợ TK 3333: Thuế XNK
Nợ TK 333,... (Các loại thuế, phí, lệ phí khác nếu có)
Có TK 111, 112
2.8. Nếu phát sinh các chí phí khác như: Vận chuyển, bên bãi, lưu kho,... ghi:
Nợ TK 156, 152, 153, 211,...
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331,...
Giá trị hàng nhập khẩu:
Giá nhập kho = Giá hàng mua + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (Nếu có) + Chi phí mua hàng
3. Kê khai thuế hàng nhập khẩu: Dựa vào Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai thu tiền của hải quan và Tờ khai hải quan.

20/05/2024

HẠCH TOÁN GIẢI THỂ CÔNG TY

* Hoàn nhập dự phòng còn lại tính đến thời điểm giải thể
Nợ TK 229
Có TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
* Phản ánh giá bán của vật tư, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 111, 112: Theo giá bán (Giá thanh lý)
Nợ/Có TK 421: Chênh lệch giữa giá bán và giá gốc
Có TK 152, 153, 155, 156: Theo giá gốc
* Phản ánh giá bán của TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 112: Theo giá bán (Giá thanh lý)
Nợ TK 214: Tổng giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ
Nợ/Có TK 421: Chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 211, 213: Theo nguyên giá
Có TK 333 (TK 3331): Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
* Phản ánh thu hồi nợ phải thu, ghi:
Nợ TK 111, 112: Số nợ đã thu hồi được bằng tiền
Nợ TK 421: Chiết khấu hoặc số nợ không thu được
Có TK 131, 138,...: Số nợ ghi trên sổ kế toán
* Phản ánh chi phí liên quan đến việc giải thể Công ty, ghi:
Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 111, 112
* Thanh toán các khoản cho người lao động, ghi:
Nợ TK 334: Phải trả cán bộ, công nhân viên
Có TK 111, 112
* Thanh toán với các chủ nợ, ghi:
Nợ TK 331,...: Số nợ gốc
Có TK 111, 112: Số tiền đã trả
Có TK 421: Chiết khấu thanh toán được hưởng
* Thanh toán thuế còn nợ Ngân sách (Kể cả số phát sinh trong quá trình giải thể), ghi:
Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 111, 112

* Khi kết thúc thủ tục thanh lý tài khoản ở ngân hàng và rút số tiền còn lại về quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111
Có TK 112
* Phân chia vốn góp cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK 411: Vốn góp
Có TK 338 (TK 3388: Phả trả cổ đông)
* Chia các nguồn vốn chủ sở hữu khác cho cổ đông, ghi:
Nợ TK 421, 4112, 414,...
Có TK 338 (TK 3388: Phả trả cổ đông)
* Trong trường hợp kinh doanh thua lỗ hoặc các tài khoản nguồn có Số Dư Nợ thì xác định số mà các cổ đông phải gánh chịu tương ứng, ghi:
Nợ TK 338 (TK 3388: Phả trả cổ đông)
Có TK 421, 4112, 412,...
* Thanh toán cho các cổ đông để kết thúc việc giải thể Công ty, ghi:
Nợ TK 338 (TK 3388: Phả trả cổ đông)
Có TK 111.
St

01/04/2024

BỘ CHỨNG TỪ MÀ KẾ TOÁN CẦN BIẾT ĐỂ ÁP DỤNG DN
1. Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hàng hóa.
Đối với hàng hóa mua trong nước.
- Đơn đặt hàng
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT.
- Chứng từ thanh toán cho người bán, đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng thì phải có chứng từ thanh toán không dùng TM.
- Biên bản bàn giao
- Đối chiếu công nợ vào cuối năm
Đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Hóa đơn thương mại.
- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu, thuế môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có
- Chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Các chi phí kho bãi, vc
2. Nghiệp vụ bán hàng hóa.
Đối với hàng hóa bán trong nước.
- Hợp đồng.
- Hóa đơn GTGT
- Đơn đặt hàng
- Biên bản bản giao
- Đối chiếu cộng nợ cuối năm
- Đối với hàng bán bị trả lại phải có biên bản và các thỏa thuận của các bên liên quan
Đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
- Hóa đơn thương mại.
- Chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu
- Cp kho bãi, vc,...
3. Chi phí tiền lương, tiền công: Để đưa chi phí tiền lương, thưởng vào chi phí hợp lý thì bạn cần chuẩn bị những chứng từ sau
- Hợp đồng lao động
- Quy chế tài chính
- Quy chế tiền lương, thưởng, công tác phí
- Thỏa ước lao động tập thể ( nếu có)
- Quyết định tăng lương (trong trường hợp tăng lương)
- Bảng chấm công hàng tháng.
- Bảng thanh toán tiền lương
- Thang bảng lương do doanh nghiệp tự xây dựng.
- Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Mã số thuế thu nhập cá nhân (danh sách nhân viên được đăng ký MSTTNCN)
- Một bộ hồ sơ nhân sự đầy đủ có xác nhận của chính quyền địa phương: Sơ yếu lý lịch, bằng cấp, CMND hoặc CCCD
Đối với những lao động thời vụ không khấu trừ 10% thu nhập trước khi trả lương thì phải có mẫu ck 08-CK/TNCN
+ Đối với hợp đồng giao khoán cần có:
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản bàn giao
- Biên bản nghiệm thu
- Chứng từ thanh toán tiền
- CMND, CCCD người đứng ra nhận giao khoán
4. Các khoản phụ cấp cho người lao động: Nếu DN bạn có các khoản phụ cấp cho người lao động như xăng xe, điện thoại, trang phục, ăn ca thì cần được quy định tại 1 trong các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động.
- Thỏa ước lao động tập thể.
- Quy chế tài chính.
- Chứng từ chi tiền cho người lao động.
5. Chi phí công tác:
- Quyết định cử đi công tác (giấy điều động đi công tác): Nêu rõ cán bộ được cử đi, nội dung, thời gian, phương tiện.
- Giấy đi đường có xác nhận của Doanh nghiệp cử đi công tác (ngày đi, ngày về), xác nhận của nơi được cử đến công tác (ngày đến, ngày đi) hoặc xác nhận của nhà khách nơi lưu trú.
- Các chứng từ, hóa đơn trong quá trình đi lại: Như vé máy bay, vé tàu xe, hóa đơn phòng nghỉ, hóa đơn taxi,….
6. Chi mua sắm tài sản cố định hoặc nhượng bán, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản.
Hồ sơ ghi tăng tài sản:
- Quyết định mua TSCĐ
- Hợp đồng mua, thanh lý hợp đồng.
- Hóa đơn
- Biên bản giao nhận tài sản
- Chứng từ thanh toán
- Khi đăng ký xe: Giấy nộp tiền lệ phí trước bạ, phí biển, ...
Nếu là xây dựng cơ bản cần có thêm:
- Dự toán, bản vẽ công trình
- Hồ sơ quyết toán công trình ( nếu là xây dựng)
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình.
Hồ sơ ghi giảm tài sản gồm có
- Quyết định thanh lý, hủy tài sản
- Hợp đồng bán tài sản và thanh lý hợp đồng
- Hóa đơn bán tài sản
- Biên bản bài giao tài sản
- Chứng từ thanh toán
- Chứng từ Chi phí thanh lý nếu có
Chi phí khấu hao tài sản.
- Đăng ký trích khấu hao tài sản cố định. Nếu có
-Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.
7. Bộ chứng từ vé máy bay
Nếu doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử thì cần:
- Vé máy bay điện tử.
- Thẻ lên máy bay (boarding pass)
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay thì cần:
- Vé máy bay điện tử,
- Giấy điều động đi công tác.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Nếu doanh nghiệp giao cho cá nhân tự mua vé máy bay, (Chỉ với vé máy bay dưới 20tr) thanh toán bằng thẻ ATM hoặc thẻ tín dụng mang tên cá nhân, sau đó về thanh toán lại
với doanh nghiệp thì chứng từ gồm:
- Vé máy bay.
- Thẻ lên máy bay (trường hợp thu hồi được thẻ).
- Các giấy tờ liên quan đến việc điều động NLĐ đi công tác có xác nhận của
DN, quy định của DN cho phép người lao động thanh toán công tác phí bằng thẻ cá nhân do người lao động được cử đi công tác là chủ thẻ và thanh toán lại với DN.
- Chứng từ thanh toán tiền vé của DN cho cá nhân mua vé.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân.
8. Chi phí phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, nghỉ mát.
Đối với chi phí nghỉ mát
- Hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng nếu thuê các tổ chức cung cấp dịch vụ.
- Bảng kê danh sách người lao động được tham gia đi nghỉ mát
- Quyết định của Giám đốc về việc đi nghỉ mát, quyết định phê duyệt kinh phí.
- Các hóa đơn tiền phòng, ăn uống đầy đủ nếu có, nếu là đơn vị cung cấp dịch vụ cho công ty thì phải thể hiện trên văn bản.
- Chứng từ thanh toán.
Đối với các khoản phúc lợi như hiếu, hỉ, sinh nhật, chi cho con người lao động
- Quy định trong quy chế tài chính hay thỏa ước lao động của công ty
- Đề nghị chi của công đoàn, phòng nhân sự hay đại diện NLĐ trong công ty
- Chứng từ chi tiền
- Photo giấy xác nhận như giấy đăng ký kết hôn, giấy báo tử…. các giấy tờ liên quan đến các khoản chi đó.
9. Các chi phí mua hàng trực tiếp của người dân hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng: Các khoản chi phí này gồm:
+ Các khoản chi phí này như chi phí thuê nhà, thuê xe của cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Chi phí mua đồ dùng, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người sản xuất trực tiếp bán ra. Bộ chứng từ của các khoản chi này gồm:
- Bảng kê 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT¬BTC
- Hợp đồng mua bán, thuê nhà.
- Chứng từ thanh toán cho người bán
- Xác nhận mua hàng của chính quyền địa phương nơi mua hàng (nếu có) khi mua trực tiếp từ nông dân ko đăng ký kinh doanh
10. Chứng từ đối với việc góp vốn bằng tài sản.
– Nếu doanh nghiệp khác góp vốn:
+ Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.
+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp
+ Biên bản giao nhận tài sản.
+ Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).
+ Chứng từ liên quan khác
– Cá nhân góp vốn thành lập doanh nghiệp.
+ Biên bản chứng nhận góp vốn.
+ Biên bản giao nhận tài sản.
+ Biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên, hoặc Hội đồng quản trị
+ Chuyển đổi chủ sở hữu của tài sản (nếu có).
+ Chứng từ liên quan khác...
11. Chứng từ ngân hàng
- Sổ phụ
- Giấy báo nợ, giấy báo có
12. Hồ sơ vay mượn cá nhân, tổ chức
- Vay mượn cá nhân: hợp đồng vay/mượn, chứng từ trả gốc, lãi
- Vay tổ chức: hợp đồng vay, khế ước vay, chứng từ chi trả gốc và lãi...
13. Chi phí tổ chức sự kiện
- cấp phép của cơ quan có thẩm quyền
- Hồ sơ sự kiện: Dự toán, thuê địa điểm, chứng từ...
- Hồ sơ và chứng từ tài trợ nếu có-ST-

24/02/2024

KIỂM TRA TRỨƠC KHI GỬI BCTC!
Kế toán tiến hành kiểm tra lại TK 421 đã mở TK chi tiết 4211, 4212 để hạch toán chưa? Việc phân chia rõ ràng lợi nhuận chưa phân phối năm tài chính trước và năm hiện tại giúp xác định được số tiền lỗ năm này so với năm trước, từ đó làm căn cứ để chuyển lỗ cho năm sau này.

– Nếu có lãi, ghi: Nợ 4212/ Có 4211

– Nếu lỗ, ghi: Nợ 4211/ Có 4212

Kiểm tra tiền mặt (TK 111)
– Tiến hành kiểm tra sổ chi tiết tiền mặt xem có bị âm hay không? Nếu bị âm thì cần đưa ra các phương án xử lý kịp thời và hợp lý

– Đảm bảo rằng số dư cuối kỳ phải khớp với biên bản kiểm kê tiền mặt tại ngày 31/12

Kiểm tra tiền gửi ngân hàng (TK 112)
– Đối chiếu số phát sinh với số dư trên sổ phụ của tất cả ngân hàng mà công ty đã mở và sổ chi tiết TK 112, đảm bảo rằng chúng khớp nhau

– Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đối với tiền ngoại tệ

+ Nếu có lãi tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 1122/ Có TK 413

+ Nếu lỗ tỷ giá hối đoái, ghi: Nợ TK 413/ Có TK 1122

+ Khi kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái để đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi: Nợ TK 413/ Có TK 515

+ Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635/ Có TK 413

Kiểm tra chứng khoán kinh doanh (TK 121)
– Thời điểm cuối năm, kế toán kiểm tra lại các khoản trái phiếu, cổ phiếu có khớp với số dư của công ty lưu ký chứng khoán hay không?

– Trích lập dự phòng các khoản đầu tư chứng khoán, đánh giá lại giá trị các khoản đầu tư đúng theo giá thị trường tại ngày 31/12

Kiểm tra công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán (TK 131 – TK 331)
– Kế toán lập biên bản đối chiếu công nợ

– Trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi theo quy định

– Đối chiếu công nợ phải trả với bên nhà cung cấp, đảm bảo số liệu 2 bên khớp nhau

Kiểm tra tài khoản thuế GTGT được khấu trừ (TK 1331)
– Lưu ý, TK 133 chỉ có số dư bên nợ nếu dư có thì tiến hành kiểm tra và xử lý

– Nếu hóa đơn có giá trị trên 20tr đồng thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

– Tới cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra chưa? Ghi: Nợ TK 3331/ Có TK 1331

Kiểm tra tài khoản tạm ứng (TK 141)
– Đối chiếu công nợ tạm ứng với nhân viên, đảm bảo số liệu của 2 bên khớp nhau

– Trích lập dự phòng tạm ứng đối với trường hợp đã nghỉ việc, không đòi được

Kiểm tra tài khoản công cụ dụng cụ (TK 153)
– Kiểm kê và đối chiếu số lượng công cụ dụng cụ thực tế so với sổ sách, đảm bảo số liệu khớp nhau

– Kiểm tra bảng phân bổ công cụ dụng cụ với việc ghi nhận ở sổ sách kế toán.

Các tài khoản hàng tồn kho (TK 151 – 152 – 154 – 155 – 156 – 157)
– Đây là các tài khoản chỉ có số dư bên nợ, phản ánh giá trị thực tế của hàng tồn kho vào cuối kỳ

– Kiểm tra và đối chiếu xem số lượng hàng tồn kho thực tế có khớp với trên sổ sách hay không?

– Hàng tồn kho có bị âm hay không?

Xem thêm: Cách xử lý hàng tồn kho chi tiết

– Hàng xuất kho đã được tính đúng giá hay chưa?

– Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TSCĐ và hao mòn TSCĐ (TK 211 – 213 – 214)
– Lập bảng tính khấu hao TSCĐ và thẻ TSCĐ

– Đối chiếu bảng tính khấu hao TSCĐ với số phát sinh và số dư TK 211 – 213 – 214

Về chi phí trả trước (TK 242)
– Lập bảng phân bổ chi phí trả trước cho mỗi tháng

– Đối chiếu số trên bảng phân bổ chi phí trả trước với số phát sinh và số dư của TK 242.

Đối với các khoản phải nộp nhà nước (TK 333)
– Thuế GTGT phải nộp – TK 3331, phản ánh số thuế GTGT phải nộp và giá trị này bằng với chỉ tiêu 40 trên tờ khai thuế tháng 12 hoặc quý IV

– Thuế GTGT hàng nhập khẩu – TK 33312 đã nộp đã được ghi nhận vào thuế GTGT đầu vào và được khấu trừ chưa?

– Kiểm tra xem các loại thuế TTĐB (TK 3332), thuế nhập khẩu (TK 3333) đã được ghi nhận vào nguyên giá của hàng hóa hoặc tài sản hay chưa?

– Tính và tạm nộp thuế TNDN (TK 3334)

– Kiểm tra số thuế TNCN trên sổ có khớp với số trên tờ khai thuế TNCN hàng quý không?

Tài khoản lương và khoản trích theo lương (TK 334 – 338)
– Kiểm tra và đảm bảo các chứng từ cần thiết liên quan đến các tài khoản này có đủ, hợp lý

– Các bút toán hạch toán tiền lương có trùng khớp với sổ sách hay không

– Lập bảng đối chiếu công nợ với nhân viên

– Số dư các khoản bảo hiểm từng kỳ có khớp với thông báo bảo hiểm hay không?

Về các khoản đi vay (TK 341)
– Đối chiếu các khoản đi vay tại công ty với bên khác

– Lập bảng tính lãi vay định kỳ và trích thuế TNCN 5% cho từng lần trả lãi vay, đối chiếu với bảng tính lãi vay của ngân hàng nếu vay ngân hàng

– Ghi nhận chi phí tài chính

Đối với doanh thu (TK 511 – 515 – 711)
– Các khoản ghi nhận doanh thu có đủ điều kiện ghi nhận doanh thu không?

– Kiểm tra tính đẩy đủ của các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu

– Doanh thu đã ghi nhận có khớp với doanh thu trên tờ khai thuế GTGT từng kỳ hay không?

– Phân chia các khoản doanh thu chịu thuế TNDN, được ưu đãi, miễn thuế,…

Về giá vốn hàng bán (TK 632)
– Kiểm tra tính đẩy đủ của các nghiệp vụ ghi giá vốn hàng bán

– Khi xác định chi phí hợp lý cần kiểm tra giá vốn được trừ và không được trừ

– Xác định căn cứ tính giá thành

Đối với các khoản chi phí (TK 641 – 642 – 811)
– Kiểm tra tính đẩy đủ của các nghiệp vụ phát sinh chi phí

– Xác định chi phí nào hợp lý và không hợp lý?

Cuối cùng là xác định kết quả hoạt động kinh doanh (TK 911)
– Kết chuyển doanh thu, chi phí và kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào cuối kỳ

– TK 911 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ

Address

Phạm Văn Chí, Phường 8, Quận 6
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Tài Chính - Bảo Hiểm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share