DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ.Tp HCM

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ.Tp HCM Dịch vụ kế toán trọn gói- uy tín, chi phí hợp lý, tối ưu chi phí cho doanh nghiệp

17/01/2026
THUẾ TNCN 2026 GIẢM TRỪ GIA CẢNH CHÍNH THỨC THAY ĐỔINguồn: Sưu tầm
04/01/2026

THUẾ TNCN 2026 GIẢM TRỪ GIA CẢNH CHÍNH THỨC THAY ĐỔI

Nguồn: Sưu tầm

30/12/2025

👉👉👉 CÁCH TÍNH THUẾ CHO THUÊ NHÀ TỪ NGÀY 1/1/2026

Thời gian gần đây, thầy nhận rất nhiều câu hỏi xoay quanh việc thuê nhà, thuê xưởng, thuê kho, thuê ô tô của cá nhân. Trước đây, nhiều doanh nghiệp làm khá “thoáng”: ký hợp đồng, chuyển tiền, lấy hóa đơn lẻ là xong. Nhưng từ 01/01/2026, với Luật Quản lý thuế mới và cách tính thuế cho thuê tài sản đã được “chuẩn hóa”, nếu không làm đúng ngay từ đầu thì chi phí rất dễ bị loại khi quyết toán thuế TNDN.

Thầy chia sẻ lại để anh/chị hình dung thuế sẽ nhìn nghiệp vụ này như thế nào, và kế toán cần chuẩn bị những gì.

1. Trước hết phải hiểu: thuế cho thuê tài sản từ 01/01/2026 tính ra sao?

Từ 01/01/2026, cá nhân cho thuê tài sản (nhà, xưởng, kho, xe…) chỉ cần nhớ một nguyên tắc cốt lõi: Nếu tổng doanh thu cho thuê trong năm ≤ 500 triệu đồng → Không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. (Lệ phí môn bài đã bãi bỏ từ 01/01/2026)

Nếu tổng doanh thu > 500 triệu đồng/năm → Phần vượt 500 triệu phải chịu thuế, trong đó:

- Thuế GTGT: 5% trên toàn bộ doanh thu "lưu ý dưới 500tr thì KCT GTGT nhé mn"

- Thuế TNCN: 5% nhưng được miễn cho phần 500 triệu đầu tiên

Vì vậy khi ký hợp đồng thuê, doanh nghiệp không thể làm ngơ chuyện thuế, vì nếu cá nhân không kê khai – không nộp, thì chi phí thuê rất dễ bị đánh giá là “không chắc chắn”.

***Tôi lấy ví dụ thực tế cho bạn dễ hình dung

Giả sử: Bạn cho thuê 2 căn nhà. Tổng doanh thu trong năm: 900 triệu đồng

- Thuế TNCN: (900 - 500) × 5% = 20 triệu → Thuế TNCN phải nộp: 20 triệu

- Thuế GTGT: 900 × 5% = 45 triệu

Tổng thuế phải nộp trong năm: 65 triệu (TNCN)

2. Với doanh nghiệp đi thuê tài sản của cá nhân, bộ hồ sơ tối thiểu phải có:

- Hợp đồng thuê tài sản (ghi rõ giá thuê, thời gian, trách nhiệm thuế)

- Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản cho thuê

- CCCD của cá nhân cho thuê

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với mỗi lần thanh toán từ 5 triệu đồng trở lên

3. Đăng ký tài sản cho thuê và kê khai thuế – KHÔNG còn là lựa chọn

+ Theo quy định:

- Cá nhân phải đăng ký tài sản cho thuê, kể cả khi doanh thu chưa đến mức nộp thuế

- Chỉ khi đã đăng ký thì mới thực hiện kê khai và nộp thuế (nếu phát sinh)

+ Một điểm kế toán cần đặc biệt lưu ý khi soạn hợp đồng: Phải ghi rõ ai là người chịu thuế từ hoạt động cho thuê tài sản. Có 2 tình huống thực tế:

+ Trường hợp 1: Cá nhân tự kê khai – tự nộp thuế

→ Kế toán doanh nghiệp nên xin bản sao giấy nộp tiền thuế của cá nhân
→ Lưu cùng hồ sơ để chứng minh chi phí thuê là có thật, hợp pháp, chắc chắn
→ Khi đó phải lập Bảng kê 01/TNDN

+ Trường hợp 2: Doanh nghiệp khai và nộp thuế thay cho cá nhân

→ Điều này phải ghi rõ trong hợp đồng
→ Toàn bộ khoản thuế DN nộp thay được tính vào chi phí được trừ
→ Không phải lập Bảng kê 01/TNDN

Đây là chỗ rất nhiều doanh nghiệp làm sai, dẫn tới bị loại cả tiền thuê lẫn tiền thuế nộp thay.

4. Về kế toán, nghiệp vụ thuê tài sản cần làm rõ:

+ Tiền đặt cọc → Hạch toán vào khoản ký quỹ – ký cược (tài sản phải thu lại), không phải chi phí

+ Tiền thuê trả theo từng kỳ → Ghi nhận trực tiếp vào chi phí theo mục đích sử dụng

+ Trường hợp trả tiền thuê cho nhiều kỳ → Ghi nhận vào chi phí trả trước, sau đó phân bổ dần vào chi phí từng kỳ

5. Có một số vấn đề thực tế mà tôi thấy nhiều doanh nghiệp bỏ qua:

- Nếu có cải tạo, xây dựng trên tài sản thuê → phải có giấy phép xây dựng

- Chi phí điện, nước, dịch vụ vệ sinh…:

- Nếu hóa đơn mang tên cá nhân cho thuê → được tính chi phí nhưng KHÔNG được khấu trừ VAT

- Nếu chi phí lớn → nên đăng ký đồng hồ điện nước sang tên doanh nghiệp để: Được khấu trừ VAT, Chi phí được trừ an toàn hơn

- Nếu doanh nghiệp cho bên thứ ba thuê lại tài sản đang thuê: Phải xem hợp đồng gốc có cho phép không, Phát sinh thêm nghĩa vụ thuế cho hoạt động cho thuê lại

Nguồn: Sơn kế to

👉 06 ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG NHẤT TRONG LUẬT THUẾ GTGT NĂM 2025
12/11/2025

👉 06 ĐIỂM MỚI QUAN TRỌNG NHẤT TRONG LUẬT THUẾ GTGT NĂM 2025

🌈 Khi thuế có quá nhiều thay đổi, thì đồng nghĩa nhiều HKD chấp nhận khai tử. Họ rất buồn, vì đã hoạt động hơn 25 năm. G...
03/11/2025

🌈 Khi thuế có quá nhiều thay đổi, thì đồng nghĩa nhiều HKD chấp nhận khai tử. Họ rất buồn, vì đã hoạt động hơn 25 năm. Giờ lặng lẽ làm làm hồ sơ giải thể 🥹

Thuế cơ sở 2 An Giang hướng dẫn quy trình đăng ký mst
20/09/2025

Thuế cơ sở 2 An Giang hướng dẫn quy trình đăng ký mst

CV số 3495 ngày 28/8/2025- từ Cục Thuế về việc triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho HKD
04/09/2025

CV số 3495 ngày 28/8/2025- từ Cục Thuế về việc triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho HKD

👉 Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
17/08/2025

👉 Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử

03/08/2025

✴️𝐐𝐔𝐘 𝐓𝐑𝐈̀𝐍𝐇 𝐋𝐀̀𝐌 𝐊𝐄̂́ 𝐓𝐎𝐀́𝐍 𝐓𝐌&𝐃𝐕 𝐓𝐑𝐄̂𝐍 𝐏𝐇𝐀̂̀𝐍 𝐌𝐄̂̀𝐌 𝐌𝐈𝐒𝐀

𝐈. 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏: 𝐓𝐚̣̂𝐩 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀
𝟏. 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐡𝐨́𝐚 đ𝐨̛𝐧:
𝐏𝐡𝐚̉𝐢 𝐭𝐮𝐚̂𝐧 𝐭𝐡𝐮̉ 𝟑 𝐧𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐭𝐚̆́𝐜: 𝐇𝐨̛̣𝐩 𝐩𝐡𝐚́𝐩, 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐥𝐲́ 𝐯𝐚̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐥𝐞̣̂.
𝟐. 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐠𝐚̂𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠
- Giấy báo nợ: Ủy nhiệm chi, séc.
- Giấy báo có: Giấy báo có nộp tiền vào tài khoản.
𝑪𝒂́𝒄 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒕𝒖̛̀ 𝒏𝒈𝒂̂𝒏 𝒉𝒂̀𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒑𝒉𝒂́𝒕 𝒔𝒊𝒏𝒉 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒄𝒂́𝒄 𝒌𝒉𝒐𝒂̉𝒏 𝒈𝒊𝒂𝒐 𝒅𝒊̣𝒄𝒉 𝒎𝒖𝒂 𝒃𝒂́𝒏 𝒉𝒐𝒂̣̆𝒄 𝒄𝒂́𝒄 𝒈𝒊𝒂𝒐 𝒅𝒊̣𝒄𝒉 𝒌𝒉𝒂́𝒄 𝒍𝒊𝒆̂𝒏 𝒒𝒖𝒂𝒏 𝒒𝒖𝒂 𝒏𝒈𝒂̂𝒏 𝒉𝒂̀𝒏𝒈 𝒄𝒖̉𝒂 𝑫𝑵.
𝟑. 𝐂𝐚́𝐜 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐨̣̂𝐩 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐯𝐚̀𝐨 𝐧𝐠𝐚̂𝐧 𝐬𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐚̀ 𝐧𝐮̛𝐨̛́𝐜
Là số tiền DN phải nộp như:
- Thuế TNDN (𝐾ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠𝑜̂́ 𝑡ℎ𝑢𝑒̂́ 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑛𝑜̣̂𝑝 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑦́, ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑞𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 𝑡𝑜𝑎́𝑛 𝑐𝑢𝑜̂́𝑖 𝑛𝑎̆𝑚).
- Thuế GTGT (𝐾ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠𝑜̂́ 𝑡ℎ𝑢𝑒̂́ 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑛𝑜̣̂𝑝).
- Thuế TNCN (𝐾ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢𝑒̂́ 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑛𝑜̣̂𝑝).
- Các loại thuế, phí liên quan.
𝐈𝐈. 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐: 𝐏𝐡𝐚̉𝐧 𝐚́𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀
𝑳𝒂̀ đ𝒊̣𝒏𝒉 𝒌𝒉𝒐𝒂̉𝒏 𝒄𝒂́𝒄 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒕𝒖̛̀ 𝒑𝒉𝒂́𝒕 𝒔𝒊𝒏𝒉: 𝑯𝒐́𝒂 đ𝒐̛𝒏, 𝑵𝒈𝒂̂𝒏 𝒉𝒂̀𝒏𝒈, 𝑩𝒂̉𝒏𝒈 𝒌𝒆̂, 𝒈𝒊𝒂̂́𝒚 𝒏𝒐̣̂𝒑 𝒕𝒊𝒆̂̀𝒏 𝒗𝒂̀𝒐 𝒏𝒈𝒂̂𝒏 𝒔𝒂́𝒄𝒉 𝒏𝒉𝒂̀ 𝒏𝒖̛𝒐̛́𝒄.
=> 𝐃𝐚𝐧𝐡 𝐦𝐮̣𝐜 => 𝐊𝐡𝐚𝐢 𝐛𝐚́𝐨 𝐭𝐞̂𝐧 𝐤𝐡𝐚́𝐜𝐡 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 => 𝐍𝐡𝐚̀ 𝐜𝐮𝐧𝐠 𝐜𝐚̂́𝐩 => 𝐌𝐚̃ 𝐯𝐚̣̂𝐭 𝐭𝐮̛ 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐡𝐨́𝐚, 𝐦𝐚̃ 𝐤𝐡𝐨, 𝐦𝐚̃ 𝐂𝐂𝐃𝐂, 𝐓𝐒𝐂Đ, 𝐭𝐚̀𝐢 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝐧𝐠𝐚̂𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 => 𝐂𝐚̂́𝐭
=> 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐮̣ => 𝐍𝐡𝐚̣̂𝐩 𝐬𝐨̂́ 𝐝𝐮̛ 𝐛𝐚𝐧 đ𝐚̂̀𝐮 𝐜𝐚́𝐜 𝐭𝐚̀𝐢 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧; 𝐒𝐨̂́ 𝐝𝐮̛ 𝐓𝐊 𝐊𝐡𝐨 𝟏𝟓𝟔, 𝐊𝐡𝐚́𝐜𝐡 𝐡𝐚̀𝐧𝐠, 𝐍𝐡𝐚̀ 𝐜𝐮𝐧𝐠 𝐜𝐚̂́𝐩 => 𝐂𝐚̂́𝐭
=> 𝐓𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐜𝐨̂́ đ𝐢̣𝐧𝐡 => 𝐍𝐡𝐚̣̂𝐩 𝐬𝐨̂́ 𝐝𝐮̛ 𝐛𝐚𝐧 đ𝐚̂̀𝐮 => 𝐂𝐚̂́𝐭
=> 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐮̣ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐜𝐮̣ => 𝐍𝐡𝐚̣̂𝐩 𝐬𝐨̂́ 𝐝𝐮̛ 𝐛𝐚𝐧 đ𝐚̂̀𝐮 => 𝐂𝐚̂́𝐭
- Phiếu hạch toán ngân hàng:
+ Sổ phụ ngân hàng.
+ Sao kê ngân hàng.
- 𝐇𝐚̣𝐜𝐡 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐁𝐚́𝐨 𝐜𝐨́ => 𝐍𝐠𝐚̂𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 => 𝐁𝐚́𝐨 𝐜𝐨́ => 𝐔̉𝐲 𝐧𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐭𝐡𝐮 => 𝐂𝐚̂́𝐭
- 𝐇𝐚̣𝐜𝐡 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐁𝐚́𝐨 𝐧𝐨̛̣ => 𝐍𝐠𝐚̂𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 => 𝐁𝐚́𝐨 𝐧𝐨̛̣ => 𝐔̉𝐲 𝐧𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐜𝐡𝐢 => 𝐂𝐚̂́𝐭
𝐶𝑎́𝑐 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑡𝑢̛̀ 𝑛𝑔𝑎̂𝑛 ℎ𝑎̀𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑚𝑢𝑎 𝑏𝑎́𝑛 ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 𝑐𝑎́𝑐 𝑔𝑖𝑎𝑜 𝑑𝑖̣𝑐ℎ 𝑘ℎ𝑎́𝑐 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 𝑞𝑢𝑎𝑛 𝑞𝑢𝑎 𝑛𝑔𝑎̂𝑛 ℎ𝑎̀𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝐷𝑁.
- Hạch toán phiếu chi
Các chứng từ liên quan đến chi phí DN (𝐶𝑢̛𝑜̛́𝑐 đ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐, đ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑜𝑎̣𝑖, 𝑣𝑎̆𝑛 𝑝ℎ𝑜̀𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎̂̉𝑚, 𝑡ℎ𝑖𝑒̂́𝑡 𝑏𝑖̣ 𝑣𝑎̆𝑛 𝑝ℎ𝑜̀𝑛𝑔)
=> 𝐐𝐮𝐲̃ => 𝐏𝐡𝐢𝐞̂́𝐮 𝐜𝐡𝐢 => 𝐂𝐚̂́𝐭
- 𝐇𝐚̣𝐜𝐡 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐩𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐦𝐮𝐚 𝐡𝐚̀𝐧𝐠
=> 𝐌𝐮𝐚 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 => 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐦𝐮𝐚 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 => 𝐂𝐚̂́𝐭
- 𝐇𝐚̣𝐜𝐡 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐩𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐛𝐚́𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠
=> 𝐁𝐚́𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 => 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐛𝐚́𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 => 𝐂𝐚̂́𝐭
𝐈𝐈𝐈. 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟑: 𝐓𝐚̣̂𝐩 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́

Là một trong những yếu tố quan trọng trong việc xác định chi phí của DN.
𝟏. 𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐥𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠: 𝐂𝐚̆𝐧 𝐜𝐮̛́ 𝐯𝐚̀𝐨 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐮̛ 𝟎𝟑/𝟐𝟎𝟏𝟓/𝐓𝐓-𝐁𝐋Đ𝐓𝐁𝐗𝐇 𝐜𝐮̉𝐚 𝐁𝐨̣̂ 𝐁𝐋Đ𝐓𝐁𝐗𝐇.
=> 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐮̣ => 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐮̣ 𝐤𝐡𝐚́𝐜 => 𝐇𝐚̣𝐜𝐡 𝐭𝐨𝐚́𝐧 => 𝐂𝐚̂́𝐭
Nợ TK 6422
Có TK 334
𝟐. 𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐤𝐡𝐚̂́𝐮 𝐡𝐚𝐨 𝐓𝐒𝐂Đ: 𝐂𝐚̆𝐧 𝐜𝐮̛́ 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐮̛ 𝟒𝟓/𝟐𝟎𝟏𝟓/𝐓𝐓- 𝐁𝐓𝐂
=> 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐮̣ => 𝐓𝐚̀𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐜𝐨̂́ đ𝐢̣𝐧𝐡 => 𝐓𝐢́𝐧𝐡 𝐤𝐡𝐚̂́𝐮 𝐡𝐚𝐨 𝐓𝐒𝐂Đ => 𝐂𝐚̂́𝐭
𝐍𝐨̛̣ 𝐓𝐊 𝟔𝟒𝟐𝟐
𝐂𝐨́ 𝐓𝐊 𝟐𝟏𝟒
𝟑. 𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜
=> 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐮̣ => 𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐮̣ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐜𝐮̣ => 𝐏𝐡𝐚̂𝐧 𝐛𝐨̂̉ 𝐂𝐂𝐃𝐂 => 𝐂𝐚̂́𝐭
𝟒. 𝐂𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐠𝐢𝐚́ 𝐯𝐨̂́𝐧: 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐭𝐢́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐯𝐨̂́𝐧 𝐡𝐚̀𝐧𝐠 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐛𝐚́𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐛𝐢̀𝐧𝐡 𝐪𝐮𝐚̂𝐧 𝐜𝐮𝐨̂́𝐢 𝐤𝐲̀
=> 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐮̣ => 𝐊𝐡𝐨 => 𝐓𝐢́𝐧𝐡 𝐠𝐢𝐚́ 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭 𝐤𝐡𝐨 => 𝐂𝐚̂́𝐭
𝐈𝐕. 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟒: 𝐁𝐮́𝐭 𝐭𝐨𝐚́𝐧 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐱𝐚́𝐜 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡
=> 𝐍𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐮̣ => 𝐓𝐨̂̉𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 => 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐥𝐚̃𝐢 𝐥𝐨̂̃ => 𝐂𝐚̂́𝐭
𝟏. 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐜𝐚́𝐜 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮
𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑏𝑎́𝑛 ℎ𝑎̀𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑢́ 𝑦́: 𝐶𝑎́𝑐 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 ℎ𝑎̀𝑛𝑔 𝑏𝑎́𝑛 𝑡𝑟𝑎̉ 𝑙𝑎̣𝑖, 𝑐ℎ𝑖𝑒̂́𝑡 𝑘ℎ𝑎̂́𝑢 𝑡ℎ𝑢̛𝑜̛𝑛𝑔 𝑚𝑎̣𝑖, 𝑔𝑖𝑎̉𝑚 𝑔𝑖𝑎́ ℎ𝑎̀𝑛𝑔 𝑏𝑎́𝑛 𝑙𝑎̀𝑚 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑔𝑖𝑎̉𝑚 đ𝑖 => 𝑁ℎ𝑜̛́ 𝑙𝑎̀𝑚 𝑏𝑢́𝑡 𝑡𝑜𝑎́𝑛 𝑘𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑐𝑎́𝑐 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑔𝑖𝑎̉𝑚 𝑡𝑟𝑢̛̀ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑠𝑎𝑢 đ𝑜́ 𝑚𝑜̛́𝑖 𝑘𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢:
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑐𝑎́𝑐 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 𝑔𝑖𝑎̉𝑚 𝑡𝑟𝑢̛̀ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢:
Nợ TK 511
Có TK 521
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑏𝑎́𝑛 ℎ𝑎̀𝑛𝑔 ℎ𝑜́𝑎:
Nợ TK 511
Có TK 911
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 ℎ𝑜𝑎̣𝑡 đ𝑜̣̂𝑛𝑔 𝑡𝑎̀𝑖 𝑐ℎ𝑖́𝑛ℎ:
Nợ TK 515
Có TK 911
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑝 𝑘ℎ𝑎́𝑐:
Nợ TK 711
Có TK 911
𝟐. 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐜𝐚́𝐜 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝐜𝐡𝐢 𝐩𝐡𝐢́
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑖́ 𝑔𝑖𝑎́ 𝑣𝑜̂́𝑛:
Nợ TK 911
Có TK 632
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑖́ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑐ℎ𝑖́𝑛ℎ:
Nợ TK 911
Có TK 635
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑖́ 𝑏𝑎́𝑛 ℎ𝑎̀𝑛𝑔:
Nợ TK 911
Có TK 641
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑖́ 𝑞𝑢𝑎̉𝑛 𝑙𝑦́:
Nợ TK 911
Có TK 642
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑖́ 𝑘ℎ𝑎́𝑐:
Nợ TK 911
Có TK 811
- 𝐾𝑒̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎ𝑖́ 𝑡ℎ𝑢𝑒̂́ 𝑇𝑁𝐷𝑁:
Nợ TK 911
Có TK 821
𝟑. 𝐗𝐚́𝐜 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐪𝐮𝐚̉ 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡
𝟑.𝟏. 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐥𝐚̃𝐢:
Nợ TK 911
Có TK 4212
𝟑.𝟐. 𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐥𝐨̂̃:
Nợ TK 4212
Có TK 911
𝟑.𝟑. 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐆𝐓𝐆𝐓 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐤𝐡𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮̛̀ (𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐚́𝐩 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 𝐏𝐡𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐤𝐡𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮̛̀)
=> 𝐓𝐡𝐮𝐞̂́ => 𝐊𝐡𝐚̂́𝐮 𝐭𝐫𝐮̛̀ 𝐭𝐡𝐮𝐞̂́ => 𝐂𝐚̂́𝐭
* 𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐭𝐚̆́𝐜 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐥𝐮𝐨̂𝐧 𝐥𝐚̀𝐦 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝟐 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐭𝐡𝐮𝐞̂́ 𝐥𝐚̀:
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nợ TK 3331 (Giá trị kết chuyển là số thuế phát sinh nhỏ)
Có TK 133
- Tính số phát sinh của TK 133.
- Tính số phát sinh của TK 3331.
- Tìm số dư đầu kỳ TK 133.
* 𝐍𝐠𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐭𝐚̆́𝐜 𝐭𝐢̀𝐦 𝐠𝐢𝐚́ 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐧𝐡𝐨̉ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐬𝐚𝐮:
- Đ𝐚̂̀𝐮 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟑 + 𝐏𝐡𝐚́𝐭 𝐬𝐢𝐧𝐡 (𝐏𝐒) 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟑 𝐬𝐨 𝐬𝐚́𝐧𝐡 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐏𝐒 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟑𝟑𝟑𝟏
- 𝐍𝐞̂́𝐮 Đ𝐚̂̀𝐮 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟑 + 𝐏𝐒 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟑 > 𝐏𝐒 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟑𝟑𝟑𝟏 => 𝐒𝐨̂́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐓𝐊 𝟑𝟑𝟑𝟏
- 𝐍𝐞̂́𝐮 Đ𝐚̂̀𝐮 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟑 + 𝐏𝐒 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟑 < 𝐏𝐒 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐤𝐲̀ 𝐓𝐊 𝟑𝟑𝟑𝟏 => 𝐒𝐨̂́ 𝐤𝐞̂́𝐭 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐓𝐊 𝟏𝟑𝟑
𝐕. 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟓: 𝐋𝐞̂𝐧 𝐜𝐚̂𝐧 đ𝐨̂́𝐢 𝐭𝐚̀𝐢 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧
Kiếm tra các Chỉ tiêu: TK 133 Khớp với Bảng kê mua vào và TK 3331 khớp với Bảng kê bán ra.
- TK 156 Khớp với Dư cuối kỳ Báo cáo nhập xuất tồn TK 156.
- TK 211 trừ (-) TK 214 Khớp với Giá trị còn lại Bảng trích khấu hao TCSĐ
- TK 242 Khớp với Số dư cuối kỳ bên Bảng phân bổ CCDC.
- TK 112 Khớp với Sổ phụ ngân hàng.
- Chú ý Tài khoản loại 1 ÷ 2 là không có Số dư Bên có trên Bảng cân đối số phát sinh (Ngoại trừ TK 214, TK 131 Dư bên có).
- Chú ý Tài khoản loại 3 ÷ 4 Không có Số dư Bên nợ.
𝐕𝐈. 𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟔: 𝐋𝐞̂𝐧 𝐛𝐚́𝐨 𝐜𝐚́𝐨 𝐭𝐚̀𝐢 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 (𝐃𝐮̛̣𝐚 𝐯𝐚̀𝐨 𝐁𝐚̉𝐧𝐠 𝐜𝐚̂𝐧 đ𝐨̂́𝐢 𝐭𝐚̀𝐢 𝐤𝐡𝐨𝐚̉𝐧)
=> 𝐁𝐚́𝐨 𝐜𝐚́𝐨 => 𝐁𝐚́𝐨 𝐜𝐚́𝐨 𝐭𝐚̀𝐢 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 => 𝐂𝐚̂́𝐭

Nguồn: Sưu tầm

05/06/2025

=> NHỮNG ĐIỀU KẾ TOÁN PHẢI NHỚ – KHÔNG ĐƯỢC LÀM SAI TỪ 01/6/2025
(Áp dụng Nghị định 70 + Thông tư 32)
I. VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
1. Không được hủy hóa đơn đã lập
→ Phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, kèm biên bản thỏa thuận 2 bên.
2. Ngày ký số không được cách ngày lập quá 01 ngày làm việc
→ Nếu lập hóa đơn ngày thứ 7 → chậm nhất ký và gửi CQT trong ngày thứ 2.
3. Hóa đơn sai tên, địa chỉ người mua
→ Không lập HĐ mới, chỉ cần thông báo mẫu 04/SS.
4. Hóa đơn sai thuế suất, đơn giá, thành tiền…
→ Phải lập biên bản + hóa đơn điều chỉnh/thay thế (không được hủy).
5. Chiết khấu – khuyến mại – điều chỉnh công trình
→ Không cần sửa kỳ cũ, lập hóa đơn mới ở kỳ hiện tại, ghi chênh lệch +/-.
6. Xuất hàng hóa trả lại/giảm giá sau khi đã xuất hóa đơn
→ Phải lập hóa đơn điều chỉnh, không dùng hóa đơn thay thế.

II. VỀ MÁY TÍNH TIỀN & NGÀNH NGHỀ PHẢI ÁP DỤNG
7. Hộ KD doanh thu từ 1 tỷ/năm trở lên
→ Bắt buộc sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền; bỏ lệ phí môn bài.
8. Doanh nghiệp bán lẻ – dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng
→ Nếu đã đăng ký hóa đơn điện tử trước 01/6, có thể tiếp tục dùng.
→ Nếu chưa đăng ký, buộc phải dùng máy tính tiền.
9. Hóa đơn máy tính tiền không được xuất lùi ngày
→ Phải lập – ký – gửi CQT ngay ngày phát sinh hoặc ngày làm việc tiếp theo.
10. Không bắt buộc có thông tin người mua trên hóa đơn máy tính tiền
→ Người mua không cung cấp thông tin vẫn được lập hóa đơn.

III. VỀ CHỨNG TỪ KHẤU TRỪ THUẾ TNCN
11. Chuyển sang chứng từ khấu trừ điện tử 100%
→ Bỏ mẫu giấy, lập tại thời điểm phát sinh khấu trừ.
IV. QUY TRÌNH XỬ LÝ SAI SÓT HÓA ĐƠN
12. Không cần gửi 04/SS nếu lập hóa đơn thay thế/điều chỉnh
→ Trừ khi sai tên, địa chỉ → mới cần gửi 04/SS lên CQT.
13. Được lập chung 01 thông báo 04/SS cho nhiều hóa đơn sai cùng nội dung, cùng tháng, cùng khách.
14. Với hóa đơn có mã CQT
→ Phải gửi ký số & cấp mã chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau ngày lập hóa đơn.
V. HÓA ĐƠN VẬN TẢI – XUẤT KHẨU – KHUYẾN MẠI
15. Hóa đơn vận tải phải ghi đầy đủ: biển số xe, hành trình (từ – đến).
16. Hóa đơn khuyến mại phải kèm danh sách chi tiết và theo đúng CTKM đăng ký.
17. Hóa đơn xuất khẩu thương mại được dùng điện tử
→ Thời điểm lập: không chậm quá 01 ngày làm việc sau thông quan.
Nguồn: st

02/05/2025

✳️CÁCH TÍNH NHANH CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI (BHXH)
Các bạn tham khảo nhé !

1️⃣ Chế độ THẤT NGHIỆP
✅ Điều kiện:
Đóng BHXH từ 12 đến dưới 36 tháng → được 3 tháng trợ cấp
Từ năm thứ 4 trở đi, cứ mỗi 12 tháng → cộng thêm 1 tháng trợ cấp
➤ Tối đa được 12 tháng trợ cấp thất nghiệp
✅ Mức hưởng:
= (Bình quân lương 6 tháng cuối) × 60%
➤ VD: Lương bình quân 6 tháng cuối là 7 triệu
→ Trợ cấp mỗi tháng = 7.000.000 × 60% = 4.200.000 đồng

2️⃣ Chế độ THAI SẢN (cho lao động nữ sinh con)
✅ Điều kiện:
Đóng BHXH đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh (Không bắt buộc liên tục)
✅ Cách tính tiền thai sản:
= (Bình quân lương đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ thai sản) × 6 tháng
➤ Nếu sinh đôi trở lên thì tính thêm: Từ con thứ 2 trở đi cộng thêm 1 tháng lương nữa/con
➤ Ví dụ:
Lương bình quân 6 tháng là 6 triệu
Sinh 1 bé → hưởng = 6.000.000 × 6 = 36.000.000 đồng

3️⃣ Chế độ BHXH 1 LẦN (khi rút BHXH)
✅ Điều kiện:
Đóng BHXH dưới 20 năm
Đã nghỉ việc trên 1 năm
Không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện
✅ Mức hưởng:
= (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH) × số năm × 1.5 năm/lần (trước 2014)
= × 2 năm/lần (sau 2014)
➤ Ví dụ:
Lương bình quân 6 triệu, đóng 5 năm từ 2015 trở đi:
→ BHXH 1 lần = 6.000.000 × 2 × 5 = 60.000.000 đồng

4️⃣. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP (khi nghỉ việc đúng luật)
✅ Điều kiện hưởng:
Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ
Phải nộp hồ sơ trong vòng 3 tháng kể từ ngày nghỉ
Không có việc làm tại thời điểm nộp hồ sơ
*Cách tính tiền trợ cấp:
Thời gian hưởng:
Từ 12 đến 36 tháng đóng → được 3 tháng trợ cấp
Từ tháng thứ 37 trở đi → mỗi 12 tháng thêm 1 tháng trợ cấp
Tối đa 12 tháng
Mức tiền hưởng: = 60% mức lương bình quân 6 tháng cuối trước nghỉ việc

*Ví dụ:
Nếu lương 6 tháng cuối là 7.000.000 đồng →
Mỗi tháng được hưởng: 7.000.000 × 60% = 4.200.000 đồng

Nguồn: Sưu tầm

Address

31 Trương Phước Phan/Q. Bình Tân
Ho Chi Minh City
71910

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ.Tp HCM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share