Kế Toán Dịch Vụ

Kế Toán Dịch Vụ - Dịch vụ Kê khai thuế,
- Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp
- Dịch vụ Lập Báo c?

22/12/2022

ĐỐI TƯỢNG KÊ VÀO BẢNG KÊ 05-1 VÀ 05-2 KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN KẾ TOÁN NÊN LƯU Ý

* Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN-Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.
- NLĐ ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên kể cả làm được 02 tháng thì nghỉ
- Nếu NLĐ có UQQT cho Công ty thì kê toàn bộ thu nhập, kể cả có giai đoạn 10%
- Nếu NLĐ không UQQT cho Công ty thì kê khai đối phần thu nhập được khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến từng phần

* Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN -Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần.
- NLĐ thuộc trường hợp khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10%
- Nếu NLĐ không UQQT cho Công ty thì kê phần thu nhập được khấu trừ theo mức thuế suất 10%
- Công ty trả các khoản thu nhập cho NLĐ vào thời điểm sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động

St

28/11/2022

05 điểm mới liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn theo Nghị định 102/2021/NĐ-CP

Ngày 17/11/2021 Chính phủ ban hành Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan... Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

1. Về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Từ ngày 01/01/2022, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm (thay vì 01 năm như hiện hành).

2. Về xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn,

Sửa đổi khoản 2 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP theo hướng không xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP đối với hành vi đã được quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

3. Về xử phạt hành vi vi phạm về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

Bổ sung quy định xử phạt với hành vi lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc trên hóa đơn theo quy định.

Mức phạt đối với hành vi này là từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

4. Về xử phạt hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn

Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;

+ Làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ;

Trường hợp người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn phải có biên bản của người bán và người mua ghi nhận sự việc.

+ Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế;

Các bên liên quan phải lập biên bản ghi nhận việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

(So với quy định hiện hành, bổ sung hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập nhưng chưa khai thuế).

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, đã khai thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 26 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

5. Về quy định chuyển tiếp

- Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, mà từ 01/01/2022 cá nhân, tổ chức còn khiếu nại thì được giải quyết theo Nghị định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

- Đối với các hành vi vi phạm hành chính xảy ra trước Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết để xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng quy định tại Nghị định này nếu không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn.

- Đối với hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt vi phạm hành chính đã được cơ quan thuế tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020./.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì bị phạt gấp đôi cá nhân.

25/11/2022
CÁC BƯỚC LÀM KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG1. Bước 01: Sau Khi hai bên ký xong hợp đồng xây dựng, dựa vào Dự toán phần: BẢNG T...
06/11/2022

CÁC BƯỚC LÀM KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG

1. Bước 01:

Sau Khi hai bên ký xong hợp đồng xây dựng, dựa vào Dự toán phần: BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU của công trình Dựa vào bảng tổng hợp vật liệu đối chiếu với BẢNG NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào rồi in ra kêu xếp, cai công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc bạn sẽ theo dõi liên hệ đi lấy hóa đơn vật tư đầu vào cho đủ như theo bảng kê, Hóa đơn chứng từ phải lấy về được trước ngày NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH , Giá mua vào của vật tư Thấp hơn hoặc bằng Giá trên dự toán cảu bảng BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU nếu cao hơn thì cũng chênh lệch chút ít nếu ko sẽ bị bóc ra khi quyết toán thuế

So sánh giữa bảng TỔNG HỢP VẬT TƯ CỦA DỰ TOÁN và BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN KHO xem còn thiếu vật tư nào nữa cần lấy cho công trình để lấy hóa đơn đầu vào

Hạch toán kế toán:

Vật liệu

+Qua kho: Nguyên vật liệu mua vào: xi măng, cát, đá, sỏi, sắt thép……..

Chứng từ: Phieu Phieuu nhập kho + hóa đơn + phiếu giao hàng or xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác => ghim lại thành bộ

Nếu nhập kho: Nợ 152,1331/ có 111,112,331

+Xuất thẳng xuống công trình không qua kho: => hóa đơn + phiếu giao hàng or xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng phô tô nếu có + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác => ghim lại thành bộ

Nợ 621,1331

Có 111,112,331

=> Cuối kỳ kết chuyển: Nợ 154/ có 621

2. Bước 02:

Căn cứ vật liệu tồn kho và hóa đơn đầu vào cho công trình làm phiếu xuất kho

Xuất kho: Phiếu xuất kho+ Phiếu yêu cầu vật tư

Nợ 621/ có 152

=> cuối kỳ kết chuyển: Nợ 154/ có 621

Căn cứ phiếu yêu cầu làm phiếu xuất kho cho công trình, mỗi công trình là một mã 15401,15402,15403…….. để theo dõi giá thành riêng của mỗi công trình

+Khi xuất vật tư, bạn sẽ phải xuất chi tiết cho công trình, để tập hợp chi phí vào công trình đó để theo dõi tính giá thành cho từng công trình : 15401,15402,15403 bạn dựa vào BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ rồi xuất vật tư cho công trình thi công

+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

Nợ 154/ có 621

+Vật tư trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% với dự toán được mà sẽ có hao hụt như người thợ làm hư hoặc kỹ thuật tay nghề yếu kém gây lãng phí khi thi công , đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này , kể cả chi phí nhân công cũng vậy nếu lớn hơn đều bị xuất toán ra

-Nếu vật liệu đưa vào thấp hơn là do kỹ thuật tay nghề thợ xây tốt giảm chi phí đầu vào => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả

-Nhưng nếu xuất vật liệu đầu vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là : loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tờ khai quyết toán TNDN năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Hai là vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn

Nợ 154/ có 621

Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tờ khai quyết toán TNDN năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%

Với vật liệu phải có đủ:

+ Phiếu nhập

+Phiễu xuất, phiếu yêu cầu đi kèm nếu có

+ Xuất Nhập Tồn tổng hợp + Thẻ Kho chi tiết
+ Bảng tính Giá thành (nếu có)

3.Bước 03:

Chi phí Nhân công công trình:

Nợ 622,627/ có 334

Chi trả:

Nợ 334/ có 111,112

Để là chi phí hợp lý được trừ và ko bị xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau:

+ Hợp đồng lao động

+ Bảng chấm công hàng tháng

+ Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó

+ Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có ....

+ Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi

+ Tất cả có ký tá đầy đủ

= > Thiếu 1 trong các cái trên cơ quan thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào, và bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN

+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

Nợ 154/ có 622

+ Chi phí nhân công trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này

-Nếu chi phí nhân công đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả

-Nhưng nếu chi phí nhân công vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là : loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tờ khai quyết toán TNDN năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.

Hai là vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn.

Nợ 154/ có 622

Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%

4. Bước 04:

Chi chi phí sản xuất chung:

Nợ 627,1331

Có 111,112,331,142,242….

Chi phí này phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng:

Phân bổ= (tiêu chí phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 627 trong tháng

+Cuối kỳ: kết chuyển sang tài khoản 154: chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

Nợ 154/ có 627
+ Chi phí SXC trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này

-Nếu chi phí SXC đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế ko sao cả

-Nhưng nếu chi phí SXC vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là : loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hoặc vượt dự toán)

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

Hai là vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kêt thúc lúc kết chuyển giá vốn

Nợ 154/ có 627

Nợ 632/ có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%

Các chứng từ:

- Hóa đơn đầu vào + phiếu chi tiền, phiếu hoạch toán, ủy nhiệm chi

- Bảng phân bổ CCDC, TSCĐ

5.Bước 05:

Nếu công trình chưa kết thúc kéo dài nhiều tháng, năm thì cứ treo trên 154 cho đến khi hoàn thành: khi nghiệm thu hoàn thành + xác nhận khối lượng + quyết toán khối lượng là dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh thoán + xuất hóa đơn theo giá trị thực tế này

Doanh thu:

Nợ 111,112,131/ có 511,33311

Giá vốn :

Nợ 632/ có 154

Bước 5:

+ Sau khi kết thúc mỗi công trình Lấy một thùng các tông : thùng mì tôm, thùng bia bỏ hết tất cả tài liệu vào đó: hợp đồng , thanh lý, biên bản xác nhận khôi lượng, biên bản nghiệm thu, công văn, hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công , báo cáo kinh tế kỹ thuật, thương thảo hợp đồng……….dán nhãn mác ghi chú tên công trình mã 154.Nếu chỉ là công trình nhỏ thì lưu ở bìa cóng.
Sưu tầm

05/11/2022

⁉️HỎI ĐÁP
⬇️Công văn trả lời số 3129/CTBDI-TTHT ngày 21/10/22
☝️1-Doanh nghiệp trong năm có vay tiền ngắn hạn của Ngân hàng đạt 25% vốn chủ sở hữu của DN. Vậy có xem Ngân hàng là Bên có quan hệ liên kết với DN không??
👉Theo điểm d, khoản 2, Điều 5 NĐ132/2020 thì khoản vốn vay đối với Bên có quan hệ liên kết phải đáp ứng cả 2 điều kiện là: tỷ lệ vốn góp của chủ sở hữu và khoản nợ trung và dài hạn. Do vậy, nếu DN chỉ có vay ngắn hạn của Ngân hàng (vay đạt 25% vốn góp của chủ sở hữu) nhưng không có phát sinh khoản nợ trung và dài hạn hoặc có khoản nợ trung và dài hạn

Nợ cho lâu cho nhiều rồi muốn đi du lịch cũng bị cấm
03/11/2022

Nợ cho lâu cho nhiều rồi muốn đi du lịch cũng bị cấm

Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sữa đổi, bổ sung một số điều  Nghị định 126/2020/NĐ/-CP==================Điểm mớ...
31/10/2022

Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sữa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 126/2020/NĐ/-CP
==================
Điểm mới nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022

1/ Thuế TNCN: có trả thu nhập mà không đến mức khấu trừ thuế, sẽ không phải kê khai thuế tháng/quý.

2/ Thuế TNDN: số thuế TNDN tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% so với quyết toán năm.

3/Bổ sung thêm quy định "Kết thúc thời hạn": Ngày cuối cũng thời hạn nộp tờ khai thuế trùng ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ.

👉 Hiệu lực thi hành, từ ngày ký, 30/10/2022.

Mọi sai lầm đều phải trả giá bằng tiền
02/08/2022

Mọi sai lầm đều phải trả giá bằng tiền

TƯỞNG QUAY XE... AI DÈ Sáng nay nhiều Anh/Chị đang hoang mang về Quyết định 1421, trong đó có nêu phải nộp lại Báo cáo t...
20/07/2022

TƯỞNG QUAY XE... AI DÈ

Sáng nay nhiều Anh/Chị đang hoang mang về Quyết định 1421, trong đó có nêu phải nộp lại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Có thật như vậy không?
1. Quyết định đang căn cứ vào Nghị định 123
2. Trong Nghị định 123 có nêu:
+ Khoản 4 Điều 4:
"4. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế, báo cáo tình hình sử dụng biên lai đặt in, tự in hoặc biên lai mua của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 29, Điều 38 Nghị định này."

+ Khoản 1 Điều 29:
"1. Hàng quý, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp."
(Điều 38 quy định về Biên lai)

+ Điểm đ Khoản 2 Điều 55:
"Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này;"

=> NHƯ VẬY CHỔ NÀY CHỈ ÁP DỤNG VỚI HÓA ĐƠN MUA CỦA CƠ QUAN THUẾ NHÉ!

Nếu lên TT78 mọi dữ liệu của DN đã có thì việc BC26 là thừa----------> Hiện tại:+ Quy định DN đã sử dụng hóa đơn điện từ...
20/07/2022

Nếu lên TT78 mọi dữ liệu của DN đã có thì việc BC26 là thừa
---------
-> Hiện tại:
+ Quy định DN đã sử dụng hóa đơn điện từ Tt78 không cần BC26 tháng/quý
+ Chỉ những DN mua hóa đơn cơ quan thuế mới phải báo cáo
Chúng ta hãy đợi cv hướng dẫn chi tiết
--------

Address

Quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
70000

Telephone

+84901459957

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Dịch Vụ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế Toán Dịch Vụ:

Share