Kế toán thuế Việt Luật - Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp trọn gói

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Kế toán thuế Việt Luật - Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp trọn gói

Kế toán thuế Việt Luật - Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp trọn gói Đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ Kế toán và Pháp lý doanh nghiệp trên toàn quốc từ năm 2015

Doanh nghiệp bị xử phạt và truy thu gần 12 tỷ đồng liên quan 5 hóa đơn bị cho là không hợp pháp. Sau khi khởi kiện, tòa ...
20/09/2026

Doanh nghiệp bị xử phạt và truy thu gần 12 tỷ đồng liên quan 5 hóa đơn bị cho là không hợp pháp. Sau khi khởi kiện, tòa án xác định việc thanh tra không đúng quy định và hủy quyết định xử phạt.

5 hóa đơn, gần 12 tỷ đồng tiền phạt và truy thu

Ngày 1/11/2022, Cục trưởng Cục Thuế TP H. ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với Công ty CP S. do kê khai sai dẫn đến thiếu số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp.

Theo đó, Công ty CP S. bị phạt tổng cộng gần 5,7 tỷ đồng. Trong đó, số tiền phạt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp để kê khai giảm số thuế TNDN phải nộp là hơn 5,6 tỷ đồng; phạt hành vi kê khai sai dẫn đến thiếu thuế TNDN hơn 5,9 triệu đồng.

Ngoài khoản phạt, Cục trưởng Cục Thuế còn truy thu hơn 5,9 tỷ đồng, gồm hơn 193,9 triệu đồng thuế GTGT và hơn 5,7 tỷ đồng thuế TNDN. Công ty còn phải nộp hơn 160 triệu đồng tiền chậm nộp thuế và bị giảm hơn 8,7 triệu đồng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.

Nguồn gốc vụ việc là cuộc thanh tra thuế tại Công ty CP S. được thực hiện từ ngày 6/9/2022 đến 10/10/2022, theo quyết định thanh tra từ năm 2011 đến năm 2019.
Trong quá trình thanh tra, cơ quan thuế phát hiện Công ty CP S. kê khai thuế GTGT đầu vào và chi phí giá vốn từ 5 hóa đơn phát hành năm 2019 của Công ty TNHH T. và Công ty TNHH F., là những doanh nghiệp được xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Công ty T. xuất 3 hóa đơn vào các ngày 2/7, 30/7 và 1/8/2019. Công ty F. xuất 2 hóa đơn vào ngày 19 và 20/11/2019.

Theo cơ quan thuế, 5 hóa đơn này đã hết giá trị sử dụng nên việc Công ty S. sử dụng để kê khai thuế là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

Trong khi đó, Công ty CP S. cho rằng, việc Cục trưởng Cục thuế TP H. điều chỉnh giảm chi phí giá vốn là không phù hợp với thực tế và quy định pháp luật. Theo công ty, toàn bộ chi phí liên quan đến 5 hóa đơn đều được thế chấp ngân hàng và tiền mua hàng được bên thứ ba là ngân hàng thanh toán trực tiếp cho người bán, qua đó công ty cho rằng giao dịch mua bán là có thật.

Theo công ty S., việc xử phạt đối với số thuế nêu trên là không đúng quy định. Hơn nữa, tại thời điểm thanh tra, đoàn thanh tra chưa cung cấp tài liệu chứng minh đây là đoàn thanh tra, có chức năng thanh tra công ty.

Do đó, Công ty S. nộp đơn khởi kiện ra tòa, đề nghị tòa án hủy toàn bộ quyết định của Cục trưởng Cục Thuế TP H. về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Tòa hai cấp hủy quyết định xử phạt hành chính về thuế

Tại cấp sơ thẩm, TAND TPHCM chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty CP S., hủy quyết định của Cục trưởng Cục Thuế TP H. về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Không đồng ý, Cục trưởng Cục Thuế TP H. kháng cáo toàn bộ bản án. Viện trưởng VKSND Cấp cao tại TPHCM cũng có kháng nghị, đề nghị bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty CP S.

Tại phiên phúc thẩm, Cục Thuế TP H. cho rằng, tại thời điểm thanh tra Công ty CP S., trong đoàn thanh tra không có ai là thanh tra viên, không ai giữ chức vụ quản lý và không ai có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra thuế. Toàn bộ công chức giữ ngạch thanh tra của Cục Thuế TP H. đã được chuyển ngạch kiểm tra viên, chuyên viên theo quy định của ngành. Do đó, tại thời điểm thanh tra, không thể có thanh tra viên và toàn bộ thành viên đoàn thanh tra đều mang ngạch kiểm tra viên.
Cục Thuế TP H. cũng cho rằng, qua kết quả dò tìm hóa đơn, cơ quan thuế phát hiện Công ty CP S. sử dụng 5 hóa đơn không hợp pháp. Theo cơ quan này, hai doanh nghiệp xuất hóa đơn không hoạt động tại địa chỉ đăng ký; tờ khai thuế thể hiện hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong giai đoạn xuất hóa đơn cho Công ty S. bằng 0. Ngoài ra, theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, cả hai doanh nghiệp chỉ có một cá nhân được kê khai.

Từ những dữ liệu trên, Cục Thuế TP H. cho rằng số hàng hóa thể hiện trên 5 hóa đơn có giá trị lớn là bất thường, hai doanh nghiệp không có hoạt động mua hàng nên không thể có hàng bán cho Công ty S. Vì vậy, cơ quan này cho rằng việc xử phạt Công ty S. là đúng quy định.

Đại diện VKS tại phiên tòa cũng đề nghị HĐXX chấp nhận kháng cáo và kháng nghị, sửa bản án sơ thẩm, bác yêu cầu khởi kiện.

Tuy nhiên, HĐXX phúc thẩm nhận định có đủ cơ sở xác định các thành viên đoàn thanh tra không phải thanh tra viên và chưa được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra theo quy định.

Theo tòa, cấp sơ thẩm đã xem xét đầy đủ các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện tiến hành thanh tra chuyên ngành. Việc cơ quan thuế cho rằng tại thời điểm thanh tra không thể bố trí thanh tra viên do thay đổi ngạch công chức không phải là căn cứ để thực hiện hoạt động thanh tra không đúng quy định.

HĐXX cho rằng không thể lấy lý do thiếu nhân lực để thực hiện những hoạt động mà pháp luật không cho phép.

Do đó, tòa xác định việc tiến hành thanh tra và lập biên bản thanh tra không đúng quy định. Biên bản thanh tra thuế không có giá trị pháp lý, kéo theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành trên cơ sở biên bản này cũng không đúng trình tự, thủ tục.
HĐXX đồng thời nhận định đoàn thanh tra chưa thực hiện đầy đủ việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi vi phạm của Công ty S. làm căn cứ cho quyết định xử phạt.

Đáng chú ý, tòa cho rằng, nếu có căn cứ xác định Công ty S. không có giao dịch thực tế, sử dụng hóa đơn trái pháp luật, kê khai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp và có dấu hiệu của hành vi trốn thuế thì đoàn thanh tra có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra theo quy định. Trong trường hợp đó, Cục trưởng Cục Thuế TP H. cũng không được ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Do đó, HĐXX phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của Cục trưởng Cục Thuế TP H. và kháng nghị của Viện trưởng VKSND Cấp cao tại TPHCM, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Tòa tiếp tục chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty CP S. và hủy quyết định của Cục trưởng Cục Thuế TP H. về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với doanh nghiệp.

(Bài viết dựa trên Bản án số 132/2025/HC-PT ngày 4/9/2025 của TAND Tối cao tại TPHCM)

TỜ KHAI THUẾ GTGT CÔNG TY QUÝ 3/2026  CHI TIẾT ĐẦY ĐỦ VÀ NHỮNG LƯU Ý!✅ Đối với công ty, tổ chức tính thuế GTGT theo phươ...
16/09/2026

TỜ KHAI THUẾ GTGT CÔNG TY QUÝ 3/2026 CHI TIẾT ĐẦY ĐỦ VÀ NHỮNG LƯU Ý!

✅ Đối với công ty, tổ chức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường:

👉 Sử dụng Mẫu số 01/GTGT – Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

🔥🔥🔥⚠️ Lưu ý:

Nếu đến thời hạn kê khai mà Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa cập nhật mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì người nộp thuế được tiếp tục sử dụng mẫu biểu, thủ tục và phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng, tức Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, cho đến khi cơ quan thuế có thông báo áp dụng thống nhất mẫu mới.

🔹 3. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI TRÊN MẪU 01/GTGT

📌 Chỉ tiêu [01a] – Tên hoạt động sản xuất kinh doanh
Lựa chọn 01 trong các hoạt động:
• Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
• Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
• Hoạt động khai thác dầu khí
• Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
• Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính
⚠️ Không được chọn đồng thời nhiều hoạt động.
👉 Nếu doanh nghiệp chỉ có hoạt động kinh doanh thông thường thì chọn:
“Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường”.

📌 Chỉ tiêu [09], [10], [11]
Khai thông tin về đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đặt trụ sở chính trong trường hợp thuộc diện phải kê khai.

📌 Chỉ tiêu [21] – Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ
Chỉ đánh dấu “X” khi trong kỳ:
❌ Không phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ
❌ Không phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ

Nếu có phát sinh bất kỳ hoạt động mua hoặc bán nào thì không đánh dấu [21].

🔹 4. THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
📌 [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
👉 Lấy số liệu từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước.
📌 [23] – Giá trị HHDV mua vào
👉 Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.
📌 [24] – Thuế GTGT của HHDV mua vào
👉 Tổng số thuế GTGT đầu vào tương ứng với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
📌 [23a], [24a]
Khai riêng:
• Giá trị hàng hóa nhập khẩu
• Thuế GTGT hàng nhập khẩu
📌 [25] – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
👉 Khai số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện được khấu trừ.
⚠️ Không đưa vào [25] các khoản thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ.

🔹 5. LƯU Ý HÓA ĐƠN MUA VÀO TỪ 5 TRIỆU ĐỒNG
Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
👉 Hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT) thuộc trường hợp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định.
⚠️ Kế toán cần đặc biệt kiểm tra điều kiện thanh toán trước khi đưa VAT đầu vào vào [25].

🔹 6. THUẾ GTGT ĐẦU RA
📌 [26]
👉 Giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT. (KCT)
📌 [27] – Giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT
Công thức:
[27] = [29] + [30] + [32] + [32a] − [32b]

📌 [28] – Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế
Công thức:
[28] = [31] + [33]

📌 PHÂN LOẠI DOANH THU THEO THUẾ SUẤT
🔸 [26] – Doanh thu không chịu thuế (KCT)
🔸 [29] – Doanh thu thuế suất 0%
🔸 [30] – Doanh thu thuế suất 5%
🔸 [31] – Thuế GTGT của doanh thu 5%
🔸 [32] – Doanh thu thuế suất 10%
🔸 [33] – Thuế GTGT của doanh thu 10%
🔸 [32a] – Giá trị HHDV thuộc trường hợp không phải kê khai, tính thuế GTGT (KKKNT)
🔸 [32b] – Giá trị HHDV thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT
🔸 [34a] – Doanh thu HHDV không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT

📌 [34] – Tổng doanh thu HHDV bán ra
Công thức: [34] = [26] + [27] + [34a]
📌 [35] – Thuế GTGT của HHDV bán ra
Công thức: [35] = [28]
📌 [36] – Thuế GTGT phát sinh trong kỳ
Công thức: [36] = [35] − [25]

🔹 7. CHỈ TIÊU [37], [38] – ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
Đây là phần kế toán cần đặc biệt lưu ý.
📌 Trường hợp 1: Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên
❌ Đến thời hạn thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:

👉 Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tại [37].
✅ Sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:
👉 Kê khai, khấu trừ lại số thuế đủ điều kiện tại [38].
📌 Trường hợp 2: Phát hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị sai sót
Nếu sai sót làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng/giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau:
👉 Khai điều chỉnh tại [37] hoặc [38] của kỳ phát hiện sai sót theo quy định.

📌 Trường hợp 3: Nhận hóa đơn điều chỉnh/hóa đơn thay thế
Ví dụ:
• Điều chỉnh sau quyết toán
• Chiết khấu thương mại
• Hàng bán bị trả lại
👉 Kê khai điều chỉnh tại [37] hoặc [38] của kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh/thay thế, theo trường hợp cụ thể.

📌 Trường hợp 4: Chuyển từ phương pháp khấu trừ sang trực tiếp
👉 Điều chỉnh giảm số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết tại [37] của kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi.
⚠️ Các trường hợp điều chỉnh cần xác định đúng bản chất để tránh kê khai sai kỳ.

🔹 8. CHỈ TIÊU [39A], [40A], [40B], [40]
📌 [39a]
👉 Thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư hoặc đơn vị phụ thuộc được chuyển sang tiếp tục khấu trừ khi đáp ứng điều kiện.

📌 [40a] – Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD
Công thức: [40a] = ([36] − [22] + [37] − [38] − [39a]) ≥ 0

📌 [40b]
👉 Khai tổng số thuế GTGT đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai mẫu số 02/GTGT.
📌 [40] – Thuế GTGT còn phải nộp sau khi bù trừ

🔹 9. CHỈ TIÊU [41], [42], [43]
📌 [41] – Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết kỳ này.
📌 [42] – Thuế GTGT đề nghị hoàn.
📌 [43] – Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.
👉 Đặc biệt, số tại [43] kỳ trước sẽ là căn cứ để đưa vào [22] kỳ này.

🔹 10. KÊ KHAI GIẢM 2% THUẾ GTGT TRÊN HTKK
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế:
Bước 1️⃣: Chọn tờ khai 01/GTGT.
Kiểm tra:
✔ Kỳ tính thuế
✔ Cơ quan thuế quản lý
✔ Thông tin doanh nghiệp

Sau đó chọn: 👉 Phụ lục [PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15]

Bước 2️⃣: Nhập thông tin hàng hóa, dịch vụ được giảm 2% thuế GTGT trên phụ lục.
Có thể:
👉 Nhập trực tiếp trên HTKK hoặc 👉 Chọn [Mẫu tải bảng kê] để tải file Excel, nhập dữ liệu rồi tải lại vào HTKK.

Bước 3️⃣: Quay lại tab Tờ khai, nhập toàn bộ số liệu phát sinh thuế GTGT vào Mẫu 01/GTGT.

Sau khi kiểm tra:
👉 Ghi → Kết xuất XML → Nộp tờ khai.

🔹 11. NỘP TỜ KHAI THUẾ GTGT
Tờ khai được nộp trên Cổng Dịch vụ công Thuế.
📌 Mã thủ tục hành chính: 1.007014
👉 Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

⚠️ TÓM TẮT NHANH CHO KẾ TOÁN
📄 Tờ khai: 01/GTGT
📌 [22]: Lấy [43] kỳ trước
📌 [25]: VAT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ
📌 [26]: Doanh thu không chịu thuế (KCT)
📌 [29]: Doanh thu 0%
📌 [30], [31]: Doanh thu và VAT 5%
📌 [32], [33]: Doanh thu và VAT 10%
📌 [32a]: Không phải kê khai, tính thuế (KKKNT)
📌 [32b]: Không tính vào giá tính thuế
📌 [34]: Tổng doanh thu bán ra
📌 [35]: Tổng VAT đầu ra
📌 [36]: VAT phát sinh trong kỳ
📌 [37], [38]: Điều chỉnh VAT đầu vào
📌 [40]: VAT còn phải nộp sau bù trừ
📌 [43]: VAT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
💡 Kế toán nên kiểm tra kỹ 3 vấn đề trước khi nộp:

1️⃣ Hóa đơn đầu vào từ 5 triệu đồng và điều kiện thanh toán.
2️⃣ Hàng hóa, dịch vụ có thuộc diện giảm 2% VAT hay không.
3️⃣ Số [22] kỳ này = [43] kỳ trước và số thuế đầu vào tại [25] có đủ điều kiện khấu trừ hay không.

📌 Lưu ý: Nội dung trên được trình bày lại từ hướng dẫn bạn cung cấp; khi thực hiện kê khai thực tế, cần đối chiếu mẫu HTKK/eTax đang được cơ quan thuế áp dụng tại thời điểm nộp nhé.

❓HỎI: Tôi hiện đang hoạt động tiếp thị liên kết (Affiliate) trên nền tảng TikTok và đã đăng ký thành lập Hộ kinh doanh đ...
16/09/2026

❓HỎI: Tôi hiện đang hoạt động tiếp thị liên kết (Affiliate) trên nền tảng TikTok và đã đăng ký thành lập Hộ kinh doanh để thực hiện nghĩa vụ thuế và xuất hóa đơn theo quy định. TikTok là pháp nhân nước ngoài, Tiền hoa hồng tôi nhận được từ việc thực hiện tiếp thị liên kết sẽ được sàn theo dõi và tổng hợp hiển thị trên tài khoản tiktok của tôi. Khi cần rút tiền, tôi sẽ thực hiện rút tiền hoa hồng về vào tài khoản ngân hàng của hộ kinh doanh. Tiktok hiện không khấu trừ thuế trước khi chi trả. Hộ kinh doanh của tôi sẽ thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định. Hiện doanh thu của HKD đã vượt ngưỡng 01 tỷ đồng/năm, và theo quy định pháp luật, đối với HKD nhóm 2 phải đăng ký sử dụng hóa đơn diện tử và xuất hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, do chưa có hướng dẫn cụ thể đối với mô hình hoạt động này, do vậy, chưa biết HKD có phải xuất hóa đơn đối với phần doanh thu này hay không? Nếu có xuất hóa đơn thì xuất cho đối tượng nào? Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nào? Các quy định liên quan đến trách nhiệm xuất hóa đơn nói chung đối với hộ kinh doanh thì tôi đã nghiên cứu và đã nắm được như (i) điểm d khoản 1 điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định HKD doanh thu từ 1 tỷ phải áp dụng hóa đơn điện tử (ii) khoản 2 điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, trường hợp có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền. Tuy nhiên, khi áp dụng các quy định này vào trường hợp thực tế của tôi nêu trên thì chưa rõ ràng. Với tinh thần thượng tôn pháp luật, rất cần cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn cách thức thực hiện cụ thể để tôi nói riêng và người nộp thuế nói chung thực hiện cho đúng quy định pháp luật (thay vì trích dẫn các quy định pháp luật hiện hành mà chưa rõ ràng). Tránh việc bị áp dụng các chế tài xử phạt ngoài mong muốn. Tôi xin chân thành cảm ơn.

📩 ĐÁP: Thuế Cơ sở 3 Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

1️⃣ Đối với doanh thu từ hoạt động tiếp thị liên kết (Affiliate) trên nền tảng Tiktok, do Tiktok chi trả vào tài khoản của hộ kinh doanh là hoạt động dịch vụ, hoa hồng đại lý áp dụng thuế suất Thuế thu nhập cá nhân là 2%. Hộ kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử ngay tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm nhận khoản tiền hoa hồng/doanh thu từ Tiktok. Nội dung trên hóa đơn ghi rõ thông tin tên người mua là đơn vị chi trả.
2️⃣ Đối với doanh thu hoạt động dịch vụ quảng cáo: Hộ kinh doanh thực hiện livestream phát trực tiếp trên nền tảng Tiktok để giới thiệu quảng bá sản phẩm là hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số, quảng cáo số, áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 5%
🟢 Thuế Cơ sở 3 Thành phố Hồ chí Minh đã có câu trả lời cho NNT làm Affiliate trên Tiktok về mức thuế suất thuế TNCN, đối tượng và thời điểm lập hóa đơn
‼️ Em xin bổ sung thêm là ngoài thuế TNCN thì NNT là hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng cũng phải chịu thuế GTGT. Mức thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động Affiliate và livestream bán hàng là 5% nha các a/c.

👉 Căn cứ trả lời em để dưới cmt, a/c tham khảo ạ.

TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN HÀNG XUẤT KHẨU –Ngày 14/09/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT về việc hướng dẫn tỷ giá tr...
16/09/2026

TỶ GIÁ XUẤT HÓA ĐƠN HÀNG XUẤT KHẨU –

Ngày 14/09/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT về việc hướng dẫn tỷ giá trên hóa đơn.

Khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì trên hóa đơn, đơn giá, thành tiền, tiền thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán có thể ghi bằng ngoại tệ, đồng thời người bán thể hiện tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam theo quy định. Công văn 6810 dẫn trực tiếp điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP cho nội dung này.
Nhưng tỷ giá thể hiện trên hóa đơn đó không được hiểu mặc nhiên là tỷ giá trên tờ khai hải quan. Anh chị em phải tách ra:

TỜ KHAI HẢI QUAN → áp dụng tỷ giá theo quy định về hải quan.
HÓA ĐƠN → tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của pháp luật về kế toán.
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN → xác định tỷ giá theo quy định kế toán và bản chất của từng nghiệp vụ.

Ba việc này có liên quan đến nhau, nhưng không có nghĩa ba nơi bắt buộc phải sử dụng cùng một tỷ giá.

LẤY MỘT VÍ DỤ THỰC TẾ CHO DỄ HIỂU

Công ty xuất khẩu một lô hàng trị giá: 100.000 USD
Giả sử khi đăng ký tờ khai hải quan, tỷ giá áp dụng là: 25.900 đồng/USD
Trị giá quy đổi trên tờ khai: 100.000 USD × 25.900 = 2.590.000.000 đồng
Nhưng khi lập hóa đơn, tỷ giá giao dịch thực tế xác định theo quy định kế toán là: 25.950 đồng/USD
Thì giá trị quy đổi tương ứng: 100.000 USD × 25.950 = 2.595.000.000 đồng

Lúc này nhiều bạn kế toán sẽ giật mình: “Ơ, lệch 5 triệu rồi Thầy. Có phải sửa hóa đơn hoặc sửa tờ khai hải quan để cho khớp không?”

Không nên suy luận như vậy.

Nếu giá trị giao dịch thực tế vẫn là 100.000 USD, sự khác nhau của số tiền VND có thể đơn giản xuất phát từ việc hai chứng từ đang sử dụng tỷ giá theo hai mục đích khác nhau.

Vì vậy, đừng vì muốn: Tờ khai hải quan = Hóa đơn = Sổ kế toán về số tiền quy đổi VND mà lấy một tỷ giá áp cho tất cả.

TỶ GIÁ HẢI QUAN → phục vụ nghiệp vụ hải quan → theo pháp luật hải quan.
TỶ GIÁ TRÊN HÓA ĐƠN NGOẠI TỆ → tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật kế toán.
TỶ GIÁ HẠCH TOÁN → xác định theo quy định kế toán và bản chất từng nghiệp vụ.

Gửi mn 1 số công văn Cục Thuế trả lời vướng mắc về cs thuế của doanh nghiệp để mn tham khảo nhé
05/09/2026

Gửi mn 1 số công văn Cục Thuế trả lời vướng mắc về cs thuế của doanh nghiệp để mn tham khảo nhé

📣 XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI – MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TẠI THÔNG TƯ 91/2026/TT-BTC NGƯỜI NỘP THUẾ CẦN LƯU Ý📝 Trong quá trì...
28/08/2026

📣 XỬ LÝ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ ĐÃ LẬP SAI – MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TẠI THÔNG TƯ 91/2026/TT-BTC NGƯỜI NỘP THUẾ CẦN LƯU Ý

📝 Trong quá trình lập và sử dụng hóa đơn điện tử, sai sót có thể phát sinh và cần được xử lý kịp thời, đúng quy định. Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính) đã bổ sung, làm rõ một số quy định đáng chú ý về xử lý hóa đơn đã lập sai, trong đó có mở rộng các trường hợp không phải lập lại hóa đơn, giảm yêu cầu về văn bản thỏa thuận và quy định cụ thể hình thức thay thế đối với một số loại hóa đơn đặc thù, cụ thể như sau:

🔸 1. Sai tên, địa chỉ hoặc một số nội dung khác: không phải lập lại hóa đơn
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai về tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác, nhưng không sai mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn, người bán không phải lập lại hóa đơn. Theo đó, người bán thực hiện:

▪️ Thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập có sai sót;

▪️ Thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Đây là điểm đáng chú ý vì phạm vi trường hợp được áp dụng đã được mở rộng. Nếu như trước đây quy định chủ yếu áp dụng đối với trường hợp sai tên, địa chỉ của người mua, thì quy định mới đã mở rộng sang số tiền bằng chữ và các nội dung khác, với điều kiện không sai các thông tin có tính chất quyết định như mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa.

🔸 2. Một số trường hợp không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh, thay thế

Một điểm mới khác là người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận với người mua trước khi điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai đối với một số trường hợp, gồm:

▪️ Hóa đơn có dữ liệu được chuyển theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

▪️ Hóa đơn có dữ liệu được chuyển theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

▪️ Hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.

Quy định này giúp giảm bớt yêu cầu về hồ sơ, thủ tục trong những mô hình giao dịch có đặc thù về phương thức truyền nhận và quản lý dữ liệu hóa đơn, qua đó tạo thuận lợi hơn cho người bán trong quá trình xử lý hóa đơn lập sai.

🔸 3. Một số loại hóa đơn sai bắt buộc phải lập hóa đơn thay thế
Đối với hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, nếu hóa đơn đã lập bị sai thì người bán phải lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn sai; không áp dụng hình thức điều chỉnh.

Tương tự, đối với hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, khi hóa đơn đã lập có sai sót, người bán cũng phải lập hóa đơn thay thế, thay vì lựa chọn hình thức điều chỉnh.

Tuy nhiên, có một ngoại lệ đối với trường hợp trả lại hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua.

🔸 4. Chủ động rà soát trước khi xử lý hóa đơn điện tử lập sai
Những quy định mới tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC cho thấy việc xử lý hóa đơn điện tử lập sai được phân loại cụ thể hơn, tùy thuộc vào nội dung sai, loại hóa đơn và phương thức giao dịch. Do đó, khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót, người bán nên thực hiện nhanh việc rà soát:

▪️ Sai nội dung gì? → Có ảnh hưởng đến mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa không?

▪️ Sai loại hóa đơn nào? → Có thuộc trường hợp không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận không?

➡️ Từ đó thực hiện thông báo, điều chỉnh hay thay thế theo đúng quy định.

💡 Việc nắm rõ các điểm mới này sẽ giúp người nộp thuế xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai đúng quy định, giảm rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.

Từ ngày 01/9/2026 hệ thống BHXH thực hiện chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH.Người tham gi...
18/08/2026

Từ ngày 01/9/2026 hệ thống BHXH thực hiện chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH.

Người tham gia phối hợp cập nhật, điều chỉnh thông tin khi cơ quan BHXH thông báo hoặc phát hiện thông tin cá nhân đang quản lý chưa chính xác, chưa đầy đủ hoặc chưa khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Chưa có số DDCN/CCCD trong dữ liệu BHXH.
- DDCN/CCCD chưa được xác thực
- Sai hoặc chưa thống nhất họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính,...
- Không tra cứu dược thông tin sau thời điểm chuyển đổi.

➡️ LỐI THOÁT CHO DÂN, CHO QUỐC GIA KHỞI NGHIỆP. Một cơ hội để ngành Thuế hoàn thành mục tiêu làm sạch 617.462 mã số thuế...
18/08/2026

➡️ LỐI THOÁT CHO DÂN, CHO QUỐC GIA KHỞI

NGHIỆP. Một cơ hội để ngành Thuế hoàn thành mục tiêu làm sạch 617.462 mã số thuế trong mấy tháng cuối năm.

Đây mới chỉ là đề xuất của các chuyên gia và hiệp hội tư vấn thuế. Theo đề xuất, những doanh nghiệp được xác minh đã thực sự ngừng hoạt động sẽ không bị truy thu các khoản thuế, lệ phí hoặc xử phạt hồ sơ không phát sinh trong thời gian đó.

Thay vào đó, chỉ xử phạt đúng hành vi vi phạm: Không thông báo ngừng kinh doanh. Không hoàn tất thủ tục chấm dứt mã số thuế.

Điều này không có nghĩa là xóa những khoản thuế đã thực sự phát sinh, bỏ qua doanh nghiệp còn kinh doanh nhưng trốn kê khai hay dung túng gian lận.

Đây là cách mở đường cho những người đã sai về thủ tục được nộp một mức phạt hợp lý, hoàn thành nghĩa vụ và chính thức khép lại doanh nghiệp cũ. Có những doanh nghiệp đã dừng từ rất lâu. Nhân viên đã nghỉ. Văn phòng đã trả. Không còn doanh thu, hóa đơn hay hoạt động kinh doanh. Chỉ có mã số thuế là chưa thể đóng lại.

Người chủ biết mình sai và muốn sửa. Nhưng tiền phạt, lệ phí cùng hồ sơ tồn đọng qua nhiều năm trở thành một bức tường quá lớn. Càng không đủ khả năng xử lý, họ càng tiếp tục bỏ mặc.

Người dân không thể khép lại. Cán bộ thuế vẫn phải gửi thông báo, xác minh và truy thu những khoản rất khó thu. Cả hai phía cùng mắc kẹt, trong khi mục tiêu làm sạch mã số thuế vẫn phải hoàn thành.

Hiện ngành Thuế đang rà soát 617.462 doanh nghiệp, gồm 291.962 doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn tất giải thể và 325.500 doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, có nợ thuế. Khối lượng ấy quá lớn nếu từng hồ sơ đều phải chạy theo con đường truy thu kéo dài.

Bởi vậy, đề xuất này không chỉ là tin tốt cho người dân. Nó còn có thể giúp ngành Thuế tháo gỡ một nhiệm vụ rất khó.

Một cơ chế xử lý có điều kiện sẽ khuyến khích người dân tự nguyện quay lại, cung cấp hồ sơ, nộp mức phạt phù hợp và hoàn tất thủ tục. Ngành Thuế có thể làm sạch dữ liệu nhanh hơn, giảm hồ sơ tồn đọng và tập trung nguồn lực vào những nơi thực sự có doanh thu, dòng tiền và nguy cơ thất thu.

Nếu thấy đề xuất hợp lý, hãy lên tiếng ủng hộ và chia sẻ. Không phải để xin xóa nợ thuế. Mà để cơ quan quản lý nhìn thấy một nhu cầu có thật và có thêm cơ sở lựa chọn cách làm vừa đúng luật, vừa hợp lòng dân, vừa giúp hoàn thành mục tiêu chung.

Phạt đúng lỗi. Thu đúng thuế. Mở đúng đường quay lại. Để người dân có thể khép lại và ngành Thuế có thể đi đến đích.

LƯU Ý CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO THUÊ PHÒNG TRỌXác định đúng loại hình kinh doanhHoạt động cho thuê phòng tr...
11/08/2026

LƯU Ý CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO THUÊ PHÒNG TRỌ
Xác định đúng loại hình kinh doanh
Hoạt động cho thuê phòng trọ phục vụ sinh viên, công nhân hoặc người lao động được xác định là hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú, không đơn thuần là cho thuê bất động sản. Vì vậy cá nhân, hộ kinh doanh cần thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Xác định doanh thu làm căn cứ tính thuế
Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền thuê phòng thực tế thu được trong năm. Các khoản thu hộ như tiền điện, nước, internet, rác… nếu thu đúng theo hóa đơn thực tế thì không tính vào doanh thu chịu thuế.
Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
Cá nhân kinh doanh cho thuê phòng trọ phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định. Thuế được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu, bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN. => Mức thuế phải nộp đối với kinh doanh cho thuê phòng trọ được xác định tỷ lệ trên doanh thu là:
- GTGT: 5%
- TNCN: 2%
Thực hiện kê khai thuế đúng quy định
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê phòng trọ phải thực hiện kê khai thuế (lựa chọn kê khai 1 lần/năm hoặc 2 lần/năm) và thông báo doanh thu với cơ quan thuế theo các mẫu biểu quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC như:
- Mẫu 01/BĐS - Thông báo doanh thu/tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
- Phụ lục 01/BK-BĐS - Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê.
Thực hiện đúng quy định về quản lý thuế
Từ năm 2026 trở đi, phương thức thuế khoán đã được bãi bỏ, hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế tự khai - tự nộp thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của doanh thu kê khai.
Lưu trữ hồ sơ, chứng từ đầy đủ
Cá nhân kinh doanh cần lưu giữ hợp đồng thuê phòng, chứng từ thu tiền, hóa đơn điện nước và các tài liệu liên quan tối thiểu 05 năm để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Một số nghĩa vụ khác cần lưu ý
Ngoài nghĩa vụ thuế, hoạt động cho thuê phòng trọ cần tuân thủ các quy định khác như:
=> đăng ký kinh doanh (nếu thuộc diện phải đăng ký)
=> khai báo tạm trú cho người thuê
=> đảm bảo điều kiện an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy theo quy định./.

Ngày 06/8/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với thu...
08/08/2026

Ngày 06/8/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

Khấu trừ thuế..
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.

Address

169 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy
Hanoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế toán thuế Việt Luật - Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp trọn gói posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế toán thuế Việt Luật - Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp trọn gói:

Shortcuts

Share