Dịch vụ kế toán

Dịch vụ kế toán Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những việc mà KẾ TOÁN HÀ NỘI đã làm
Là một công ty mới ra đời hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. BAN QUẢN TRỊ

Lời đầu tiên Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Phúc Long xin được gửi lời chào và lời cảm ơn chân thành nhất khi đã ghé thăm webside: ketoanhanoi.net.vn của công ty chúng tôi
KẾ TOÁN HÀ NỘI với đội ngũ các chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kế toán, thuế và kiểm toán, từng là các trưởng, phó phòng nghiệp vụ kế toán tại các công ty chuyên về dịch vụ kế toán. Công ty chúng tôi hoạ

t động chuyên sâu về cung cấp dịch vụ kế toán, khai báo thuế cho mọi loại hình các doanh nghiệp như: Sản xuất, thương mại, xây dựng và dịch vụ.... KẾ TOÁN HÀ NỘI tự tin sẽ mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất với giá thành thấp nhất ( Chỉ từ 300.000 vnđ/tháng ), Công ty chúng tôi luôn tạo sự "tin cậy" và "gần gũi" giữa hệ thống nhân viên Công ty với hệ thống khách hàng. Với phương châm " Uy tín nhất - Hiệu quả nhất - Tiết kiệm nhất ”, chúng tôi không ngừng nỗ lực và phấn đấu để trở thành một trong những Công ty hàng đầu trong các lĩnh vực dịch vụ của mình. Hiện nay Công ty chúng tôi đang phát triển các sản phẩm dịch vụ kế toán chủ yếu như: Kế toán thuế (kê khai thuế hàng tháng, quý cuối năm lập BCTC), tư vấn quyết toán thuế, kiểm tra hồ sơ kế toán, lập báo cáo vay vốn ngân hàng, báo cáo tài chính nội bộ, rà soát, kiểm tra làm lại báo cáo tài chính và hoạt động kiểm soát nội bộ...
KẾ TOÁN HÀ NỘI cam kết sẽ giải trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế xuống kiểm tra ngay cả khi chúng tôi đã kết thúc hợp đồng với doanh nghiệp của các bạn. Tuy nhiên các sáng lập viên là những người nhiều năm kinh nghiệm và giữ vai trò quan trọng trong các công ty khác nhau. Những người đã nhiều năm gắn bó với nghề kế toán và quan trọng là “Chúng tôi luôn yêu nghề kế toán”
KẾ TOÁN HÀ NỘI luôn mong muốn và hợp tác với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực để góp phần vào sự phát triển ổn định và vững chắc.

08/12/2015

NGHỊ ĐỊNH Số: 108/2015/NĐ-CP
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chương I
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
a) Đối với tàu bay, du thuyền quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại sử dụng cho mục đích dân dụng.
b) Đối với hàng mã quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học.
c) Đối với kinh doanh đặt cược quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:
a) Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;
b) Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.
2. Đối với hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:
a) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
c) Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền;
d) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.
3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.
Trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch và mục đích an ninh quốc phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Đối với xe ô tô quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan quy định cụ thể.
5. Đối với điều hòa nhiệt độ là loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.
6. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
Chương II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ
Điều 4. Giá tính thuế
1. Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ xăng các loại) do cơ sở kinh doanh nhập khẩu bán ra và hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng - Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
a) Trường hợp cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng các loại), cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Cơ sở nhập khẩu (trừ cơ sở nhập khẩu mặt hàng xăng các loại), cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất quy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.
b) Trường hợp cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại), cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ) bán hàng cho các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra.
Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ và xăng các loại) và giá bán của cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ ô tô dưới 24 chỗ) thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cơ sở kinh doanh thương mại quy định tại Điểm này là cơ sở không có quan hệ công ty mẹ, công ty con, hoặc công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất và là cơ sở đầu tiên trong khâu lưu thông thương mại. Quan hệ công ty mẹ, công ty con được xác định theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
c) Trường hợp cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ bán hàng cho các cơ sở kinh doanh thương mại thì:
Đối với cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở nhập khẩu nhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu. Giá vốn xe nhập khẩu bao gồm: Giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu nhập khẩu. Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đối với cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại bán ra. Giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ô tô chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 7% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
3. Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán.
Trường hợp cơ sở giao gia công bán hàng cho cơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế được xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này.
5. Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam.
Trường hợp các cơ sở này bán hàng cho cơ sở kinh doanh thương mại thì giá tính thuế được xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này.
6. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
7. Đối với dịch vụ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán ra.
a) Đối với kinh doanh gôn là doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn. Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: Khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
b) Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi số tiền trả thưởng cho khách hàng;
c) Đối với kinh doanh đặt cược giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả thưởng;
d) Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;
đ) Đối với kinh doanh xổ số giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
8. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại các hàng hóa, dịch vụ này.
9. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
Thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Điều 5. Thuế suất
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối với xe ô tô loại thiết kế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các Điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
2. Xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại Điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số nhiên liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất không quá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.
3. Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại các Điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện.
Chương III
HOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Điều 6. Hoàn thuế
Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
1. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
a) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;
b) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
c) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng thực tế tái xuất khẩu;
d) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài;
đ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.
Trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.
2. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất khẩu.
3. Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu của các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa.
5. Việc hoàn thuế quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:
a) Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Hoàn thuế trong trường hợp số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Khấu trừ thuế
1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu (trừ xăng các loại) được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước, số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra. Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế các Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo 389 quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TTTH (3b). TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

25/11/2015

ketoanhanoi.net.vn

25/11/2015

Thông tư 200/2014/TT-BTC – Hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài Chính đã ký ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Chế độ kế toán mới ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế trong giai đoạn mới, thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh và hội nhập quốc tế. Chế độ kế toán mới sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015, thay thế cho chế độ kế toán cũ theo Quyết định số 15.

Tuy rằng đã nghe rất nhiều về nội dung thông tư 200 nhưng thực sự đã có bạn nào áp dụng triệt để cho doanh nghiệp mình chưa?

Thời gian chỉ còn lại khoảng 1 tháng nữa kể từ hôm nay để các doanh nghiệp còn chưa thực hiện theo thông tư thì vẫn có thể thay đổi và làm theo chuẩn thông tư.

HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VẪN SỬ DỤNG HÓA ĐƠN NHƯ BÌNH THƯỜNGTổng cục thuế đã có công văn số 5603/TCT-CS trả lời cụ thể về vi...
17/12/2014

HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VẪN SỬ DỤNG HÓA ĐƠN NHƯ BÌNH THƯỜNG

Tổng cục thuế đã có công văn số 5603/TCT-CS trả lời cụ thể về việc sử dụng hóa đơn của hộ, cá nhân kinh doanh, theo đó những hộ kinh doanh vẫn tiếp tục thực hiện việc sử dụng hóa đơn theo các quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Theo phản ánh của các địa phương sau khi công văn số 17526 ngày 1-12 của Bộ Tài chính gửi cơ quan Thuế về việc triển khai thực hiện một số nội dung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế là sẽ gây khó khăn cho các hộ kinh doanh cá thể trong việc mua và cung cấp hóa đơn cho khác hàng.

Theo quy định mới, hộ kinh doanh cá thể không được mua hóa đơn của cơ quan Thuế từ thời điểm 1-1-2015 bởi đã được tính thuế khoán. Nếu muốn mua hóa đơn để xuất bán cho khách hàng thì hộ kinh doanh phải làm thủ tục chuyển sang loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế suất toàn phần trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau: Phân phối, cung cấp hàng hoá 0,5%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 2%.

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp 5%. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 1,5%; hoạt động kinh doanh khác 1%.

Số thuế phải nộp của các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh sẽ được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế.

Ngay sau khi tiếp nhận thông tin phản ánh, Bộ tài chính đã chỉ đạo Tổng cục thuế nhanh chóng rà soát lại các nội dung trong công văn số 17526/BTC-TCT. Trên cơ sở kiểm tra lại và tiếp thu ý kiến đó, hôm nay ngày 16/12/2014 Tổng cục thuế đã có công văn trả lời chính thức về vấn đề này, theo đó Tổng Cục Thuế đã ban hành Công văn số 5603/TCT-CS chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nội dung công văn nêu rõ “Việc sử dụng hóa đơn của hộ, cá nhân kinh doanh tiếp tục được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính”.

Dowload công văn tại đây: http://ketoanhanoi.net.vn/cong-van-5603tct-cs-huong-dan-viec-su-dung-hoa-don-cua-ho-ca-nhan-kinh-doanh/

SẮP TỚI DOANH NGHIỆP SẼ KHÔNG CẦN DÙNG CON DẤU NỮAhttp://ketoanhanoi.net.vn/doanh-nghiep-se-khong-can-dung-con-dau-nua/
29/11/2014

SẮP TỚI DOANH NGHIỆP SẼ KHÔNG CẦN DÙNG CON DẤU NỮA
http://ketoanhanoi.net.vn/doanh-nghiep-se-khong-can-dung-con-dau-nua/

Doanh nghiệp sẽ không cần dùng con dấu nữaTin tứcThông tư văn bản mớiNov 27, 20140 18Theo thông tin mới nhất, với hơn 85% đại biểu quốc hội nhấn nút biểu quyết tán thành luật doanh nghiệp (sửa đổi), kể từ ngày 1/7/2015 con dấu doanh nghiệp sẽ chính thức được xóa bỏ… Theo dự luật mới này, doanh nghiệ…

http://ketoanhanoi.net.vn/mot-so-du-luat-moi-sap-co-hieu-luc-go-bo-ganh-nang-cho-cac-doanh-nghiep/
29/11/2014

http://ketoanhanoi.net.vn/mot-so-du-luat-moi-sap-co-hieu-luc-go-bo-ganh-nang-cho-cac-doanh-nghiep/

Một số dự luật mới sắp có hiệu lực gỡ bỏ gánh nặng cho các doanh nghiệpTin tứcNov 28, 20140 3Một số quy định mới trong dự luật doanh nghiệp tới đây sẽ có hiệu lực, đây được coi là bước đột phá lớn giúp gỡ bỏ những rắc rối trong thủ tục hành chính… Bỏ ghi ngành, nghề kinh doanh trong giấy chứng nhận…

Tuyển dụng nhân sựhttp://ketoanhanoi.net.vn/ketoanhanoi-net-vn-tuyen-dung-nhan-su-thang-112014/
24/11/2014

Tuyển dụng nhân sự
http://ketoanhanoi.net.vn/ketoanhanoi-net-vn-tuyen-dung-nhan-su-thang-112014/

Ketoanhanoi.net.vn tuyển dụng nhân sự tháng 11/2014Tin tứcNov 24, 20140 1Ketoanhanoi.net.vn là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, dịch vụ kế toán. Chúng tôi đang có nhu cầu tuyển dụng nhân viên trong tháng 11 như sau: 1. Nhân viên kế toán full time và…

Siêu khuyến mại chỉ có tại Ketoanhanoi.net.vnNhân dịp khai trương văn phòng mới, dịch vụ kế toán 365 Thăng Long xin gửi ...
19/11/2014

Siêu khuyến mại chỉ có tại Ketoanhanoi.net.vn

Nhân dịp khai trương văn phòng mới, dịch vụ kế toán 365 Thăng Long xin gửi tới quý khách hàng chương trình “Khuyến mại lớn hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập”.

Chương trình hỗ trợ áp dụng cho tất cả những doanh nghiệp nhỏ đã đi vào hoạt động hoặc đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty. Khi đến với chúng tôi quý khách hàng sẽ được miễn phí hoàn toàn 03 tháng đầu sử dụng dịch vụ, hỗ trợ doanh nghiệp mới hoàn thiện các vấn đề về hóa đơn giá trị gia tăng và tặng bạn 01 website quảng bá sản phẩm thương hiệu của mình.

Chương trình chỉ có duy nhất tại dịch vụ kế toán 365 Thăng Long áp dụng từ 01/11/2014 đến hết 31/1/2015 nhằm chi ân khách hàng trong trong thời gian qua và ưu đãi khách hàng mới đến với chúng tôi.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

http://ketoanhanoi.net.vn/sieu-khuyen-mai-chi-co-tai-ketoanhanoi-net-vn/

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ 365 THĂNG LONG

Địa chỉ: 37 Vũ Tông Phan – P.Khương Đình – Q. Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại: 04.6658.6565 – Hotline: 0989.345.862 – 0979.46.7989
Email: [email protected][email protected]

SỰ TIN TƯỞNG CỦA QUÝ KHÁCH LÀ ĐỘNG LỰC ĐỂ CHÚNG HOÀN THÀNH TỐT CÔNG VIỆC BẠN GIAO PHÓ

Chúc quý khách hàng làm ăn phát đạt thịnh vượng!

Thông báo của BTC về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT năm 2015http://ketoanhanoi.net.vn/thong-bao-cua-btc-ve-viec...
17/11/2014

Thông báo của BTC về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT năm 2015

http://ketoanhanoi.net.vn/thong-bao-cua-btc-ve-viec-ap-dung-phuong-phap-tinh-thue-gtgt-nam-2015/

Thông báo của BTC về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT năm 2015Tin tứcThông tư văn bản mớiNov 17, 20140 5 Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý Thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP n…

Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.2.1 Ngày 03/03/2014 Phát hành phần...
04/03/2014

Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.2.1
Ngày 03/03/2014
Phát hành phần mềm Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.2.1 và nâng cấp hệ thống Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 2.3.1 đáp ứng một số yêu cầu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình triển khai
http://gdt.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/04_Sj9CPykssy0xPLMnMz0vMAfGjzOINTCw9fSzCgv2NzZxcDTxDgyy9jAJcDA3cjPULsh0VAV2fkhU!/

Cơ quan chủ quản: Bộ Tài chính - Số giấy phép: 207/GP-BC ngày 14/05/2004 do Cục Báo chí - Bộ VHTT cấp Địa chỉ: Số 123 Lò Đúc, Hà Nội | Điện thoại: (04) 39712310 | Fax: (04) 39712286 Ghi rõ nguồn "http://www.gdt.gov.vn" khi phát hành thông tin từ website này 6

25/01/2014

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO
Về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.2.0 và phần mềm hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.1.0 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
và quyết toán thuế TNCN năm 2013

Address

Hanoi
084

Telephone

+84979467989

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ kế toán posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ kế toán:

Share