Value Investing Master

Value Investing Master Trang Cung Cấp Tư Duy và Kiến Thức Chứng Khoán !

17/04/2025
17/04/2025
06/04/2024
22/10/2023

⚛️ QUY ĐỊNH GIAO DỊCH CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH(HOSE):
1. Về thời gian giao dịch:
1.1 Giao dịch Lô chẵn Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Phiên sáng:
+ Thời gian: 9h00'- 9h15' phương thức giao dịch khớp lệnh định kỳ mở cửa.
+ Thời gian: 9h15'- 11h30' phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục.
- Nghỉ trưa: 11h30' - 13h00'
- Phiên chiều:
+ Thời gian: 13h00' - 14h30' phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục.
+ Thời gian: 14h30' - 14h45' phương thức giao dịch khớp lệnh định kỳ đóng cửa.
- Giao dịch thoả thuận từ 9h00' - 15h00' (Trừ thời gian nghỉ trưa).
1.2 Giao dịch Lô lẻ Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền:
- Phiên sáng: 9h15' - 11h30' phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục.
- Nghỉ trưa: 11h30' - 13h00'
- Phiên chiều: 13h00' - 15h00' Phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục.
1.3 Trái phiếu:
- Giao dịch thoả thuận 9h00' - 15h00' (Trừ thời gian nghỉ trưa).

2. Phương thức khớp lệnh:

- Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:
a) Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết.
b) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a) khoản này, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó các lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần.
c) Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b) khoản này, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh.
d) Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn điểm b) khoản này, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn điểm a khoản này và trùng hoặc gần với giá thực hiện gần nhất theo phương thức khớp lệnh.
- Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
3. Nguyên tắc khớp lệnh
a. Ưu tiên về giá
- Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
b. Ưu tiên về thời gian
- Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.
4. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá
a. Đơn vị giao dịch
- Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cố phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Mỗi lệnh giao dịch lô chẵn không được vượt quá khối lượng tối đa là 500.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền trở lên.
- Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận, giao dịch trái phiếu.
- Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô lẻ: 1 - 99 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.
- Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch chứng khoán lô lẻ qua công ty chứng khoán tương tư như giao dịch chứng khoán lô chẵn. Giao dịch chứng khoán lô lẻ hoàn toàn tách biệt với giao dịch chứng khoán lô chẵn, các lệnh giao dịch chứng khoán lô lẻ chỉ được khớp với nhau và không được khớp với lệnh chứng khoán lô chẵn.
- Giao dịch lô lẻ của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và chứng quyền có bảo đảm mới niêm yết hoặc giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên không được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.
b. Đơn vị yết giá
- Đối với phương thức khớp lệnh:
+ Mức giá: = 50.000 đồng đơn vị yết giá là 100 đồng.
- Đối với chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền: Áp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá.
- Không qui định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận trái phiếu.
5. Biên độ dao động giá
- Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là ± 7%.
- Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
a. Giá trần/sàn trong ngày giao dịch của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được xác định như sau:
Giá trần = Giá tham chiếu + ( Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá trần)
Giá sàn = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá sàn).
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF có mức giá trần/ sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động ± 7% nhưng giá trần/ sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá.
Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu - một đơn vị yết giá
Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi điều chỉnh theo cách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh như sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá.
Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu.
- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên, giá giao dịch được biến động trong +/-20% giá giao dịch dự kiến. Tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để tính giá tham chiếu cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên. Nếu trong 03 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải xác định lại giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên.
- Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng giao dịch trên 25 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/- 20% so với giá tham chiếu trong ngày đầu tiên được giao dịch trả lại.
- Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp (trừ trường hợp cổ phiếu có phát sinh quyền, ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu). Biên độ dao động giá +/-7% được áp dụng cho ngày giao dịch kế tiếp.
- Nếu trong 03 ngày đầu tiên sau khi giao dịch trở lại, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HOSE sẽ xem xét điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi có sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
b. Giá trần/sàn trong ngày giao dịch đầu tiên và ngày giao dịch thông thường của chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu được xác định như sau:
Giá trần = Giá tham chiếu chứng quyền + (Giá trần của cổ phiếu cơ sở - Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở) x 1/tỷ lệ chuyển đổi
Giá sàn = Giá tham chiếu chứng quyền - (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở - Giá sàn của cổ phiếu cơ sở) x 1/tỷ lệ chuyển đổi
- Trường hợp giá sàn của chứng quyền nhỏ hơn hoặc bằng không (0), giá sàn sẽ là đơn vị yết giá nhỏ nhất bằng 10 đồng
- Đối với chứng quyền mua dựa trên chứng khoán cơ sở là cổ phiếu, giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên được xác định như sau:
Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá phát hành của chứng quyền x (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở và ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền/Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày thông báo phát hành chứng quyền) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày thông báo phát hành chứng quyền/Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên).
- Đối với chứng quyền mua, giá tham chiếu ngày giao dịch đầu tiên sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày giao dịch được xác định như sau:
Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá đóng cửa của chứng quyền mua và ngày giao dịch liền trước ngày tạm ngừng giao dịch x (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở vào ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền sau khi giao dịch trở lại/ Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày giao dịch liền trước ngày tạm ngừng giao dịch) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch liền trước ngày tạm ngừng giao dịch chứng quyền/ Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền sau khi giao dịch trở lại).
6. Lệnh giao dịch
a. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Lệnh ATO - At the Opening Order):
- Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
- Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
- Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
b. Lệnh giới hạn (Lệnh LO - Limit Order):
- Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc giá tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
- Đối với giao dịch chứng khoán lô lẻ thì chỉ được sử dụng lệnh giới hạn
c. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Lệnh ATC - At the Close Order):
- Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
d. Lệnh thị trường (gọi tắt là lệnh MP - Market Price Oder)
- Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá cao nhất hiện có trên thị trường.
- Nguyên tắc khớp lệnh:
Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh MP mua sẽ thực hiện ngay ở mức giá bán thấp nhất và lệnh MP bán sẽ thực hiện ngay ở mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
Nếu khối lượng đặt lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết sau khi so khớp tại mức giá đầu tiên, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường.
Nếu khối lượng đặt lệnh vẫn còn nhưng không thể so khớp tiếp tục được nữa do khối lượng của bên đối ứng đã hết, lệnh MP mua sẽ chuyển thành lệnh giới hạn mua cao hơn mức giá cuối cùng một đơn vị yết giá, hoặc lệnh MP bán sẽ chuyển thành lệnh giới hạn thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá.
- Đặc điểm:
Lệnh MP chỉ được áp dụng trong thời gian giao dịch liên tục
Lệnh MP bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống
So với lệnh giới hạn khả năng thực hiện lệnh MP nhanh hơn do lệnh được đưa vào so khớp ngay khi đưa vào sổ lệnh
7. Hủy lệnh giao dịch
a. Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:
- Khách hàng không được hủy, sửa lệnh trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa và khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (bao gồm cả các lệnh được chuyển từ đợt khớp lệnh liên tục sang).
b. Trong thời gian khớp lệnh liên tục
- Khách hàng có thể hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.
8.Thời gian thanh toán:
- Loại giao dịch:
+ Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: thời gian thanh toán là T + 2
+ Trái phiếu: thời gian thanh toán là T + 1

9. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài
- Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mua của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư bán của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch (T+2).
- Khối lượng bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.
- Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được phép mua đã hết hoặc không được thực hiện ngay khi nhập vào hệ thống giao dịch.
- Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.

⚛️ Hướng Dẫn Đọc Bảng giá Chứng Khoán cho người mới bắt đầu tham gia vào thị trường chứng khoán: 🔜 Bảng giá chứng khoán ...
21/10/2023

⚛️ Hướng Dẫn Đọc Bảng giá Chứng Khoán cho người mới bắt đầu tham gia vào thị trường chứng khoán:

🔜 Bảng giá chứng khoán được xem như bài học vỡ lòng mà tất cả các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường chứng khoán đều phải biết đọc và hiểu được các thông tin và ý nghĩa của các chỉ số, đồ thị, mã chứng khoán, giá và khối lượng giao dịch của từng mã chứng khoán và các sản phẩm chứng khoán như phái sinh, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền.

🔜 Bảng giá chứng khoán là gì:

Bảng giá chứng khoán là một công cụ hoặc giao diện trực tuyến cung cấp thông tin về giá cổ phiếu và giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Nó giúp nhà đầu tư có thể theo dõi các thông tin quan trọng về giá cổ phiếu, khối lượng giao dịch, sự biến động của thị trường và nhiều thông tin khác.

Thông qua bảng chứng khoán người sử dụng có thể xem được danh sách các mã cổ phiếu, giá mua và giá bán hiện tại, khối lượng giao dịch, biểu đồ giá cổ phiếu theo thời gian thực, và nhiều thông tin khác để đưa ra quyết định đầu tư hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Bảng giá chứng khoán thường được cung cấp bởi các sàn giao dịch chứng khoán qua các trang web, ứng dụng di động hoặc phần mềm giao dịch.

Nó giúp tạo điều kiện minh bạch và thuận tiện cho các nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán và quản lý đầu tư của họ.

⚛️ Các Thông tin hiển thị trong bảng giá chứng khoán:

🔜 Ở Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam có hai sở giao dịch là "Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh" viết tắt là "Hose" và "Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội" viết tắt là "HNX". Ngoài ra còn có sàn Upcom(Unlisted Public Company Market) thuộc quản lý của Sở giao dịch chứng khoán hà nội. Các sở giao dịch và công ty chứng khoán đều có bảng giá riêng đều giống nhau nhưng khác nhau về giao diện. Nguồn dữ liệu đều được lấy trực tiếp từ hai sở giao dịch và trung tâm lưu ký chứng khoán.

🔜 Cột trên cùng của bảng giá thể hiện các chỉ số, đồ thị của các sàn giao dịch, cũng như các sản phẩm phái sinh, chứng quyền, trái phiếu, chứng chỉ quỹ ETF.
– Chỉ số VN-Index: là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở GDCK Hồ Chí Minh (HOSE).
– Chỉ số VN30-Index: là chỉ số giá của 30 công ty niêm yết trên sàn HOSE có giá trị vốn hóa và thanh khoản hàng đầu, đáp ứng được tiêu chí sàng lọc của Hose.
– Chỉ số VNX AllShare: là chỉ số chung thể hiện sự biến động giá của tất cả cổ phiếu đang niêm yết trên Sở GDCK Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở GDCK Hà Nội (HNX).
– Chỉ số HNX-Index: chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở GDCK Hà Nội (HNX).
- Chỉ số HNX30-Index: là chỉ số giá của 30 công ty niêm yết trên sàn HNX có giá trị vốn hóa và thanh khoản hàng đầu, đáp ứng được tiêu chí sàng lọc của HNX.
– Chỉ số UPCOM: là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả cổ phiếu đang niêm yết trên sàn UPCOM.
- Ngoài ra còn thể hiện tổng giá trị giao dịch, tổng khối lượng giao dịch, bao nhiêu mã tăng giá giá(Màu xanh), bao nhiêu mã giảm( Màu đỏ), bao nhiêu mã Trần (màu tím), bao nhiêu mã giá tham chiếu(màu vàng), bao nhiêu mã giá sàn(màu xanh lam).

🔜 Tiếp theo cột từ trái qua phải theo thứ tự ta có thuật ngữ và ký hiệu như sau:
✔️ Cột Mã CK: Là danh sách các mã chứng khoán giao dịch được sắp sếp theo thứ tự từ A - Z. Mỗi công ty niêm yết trên sàn đều được uỷ ban chứng khoán NN cấp cho một mã riêng và thường là viết tắt của công ty đó.
✔️ Giá TC: Là giá đóng cửa phiên giao dịch gần nhất ký hiệu là TC hiện thị màu vàng.
Giá Tham Chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán giá trần và giá sàn. Ở sàn upcom thì giá tham chiếu được tính dựa trên giá bình quân của các phiên giao dịch gần nhất.
✔️ Giá Trần: Là mức giá cao nhất hay mức giá kịch trần mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Mức giá trần thể hiện bằng màu tím.
- Sàn Hose: Giá trần là mức giá tăng +7% so với giá tham chiếu.
- Sàn HNX: Giá trần là mức giá tăng +10% so với giá tham chiếu.
- Sàn Upcom: Giá trần là mức giá tăng 15% so với giá tham chiếu.
✔️ Giá sàn: Là mức giá thấp nhất hay giá kịch sàn mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch. Mức giá sàn thể hiệ bằng màu xanh lam.
- Sàn Hose: Giá sàn là mức giá giảm - 7% so với giá tham chiếu.
- Sàn HNX: Giá sàn là mức giá giảm - 10% so với giá tham chiếu.
- Sàn Upcom: Giá sàn là mức giá giảm - 15% so với giá tham chiếu.

✔️ Giá Xanh: Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá trần.
✔️ Giá đỏ: Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.
✔️ Tổng Khối Lượng khớp(Tổng KL): Là tổng khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một ngày giao dịch. Tổng KL giao dịch của cổ phiếu trong 1 ngày giao dịch cho nđt biết tính thanh khoản của cổ phiếu.

✔️ Bên mua: Mỗi bảng giá đều có 03 cột chờ mua. Mỗi cột đều có giá mua và khối lương mua theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Cột Giá 1, KL 1: Biểu thị mức giá đặt mua cao nhất hiện tại và tương ứng với khối lượng mua.
- Cột Giá 2, KL 2: Biểu thị mức giá đặt lệnh mua cao thứ 2 hiện tại và tương ứng với khối lượng đặt mua. Lệnh đặt mua mức giá 2 có độ ưu tiên sau lệnh đặt mua mức giá 1.
- Cột Giá 3, KL 3: Biểu thị mức giá đặt mua cao thứ 3 hiện tại với khối lượng đặt mua tương ứng. Mức độ ưu tiên khớp lệnh sau mức giá 2.

✔️ Bên bán: Mỗi bảng giá đều có 03 cột chờ bán. Mỗi cột bao gồm giá và khối lượng bán được sắp sếp theo thứ tự ưu tiên từ giá thấp nhất đến giá cao hơn.
- Cột Giá 1, KL1: Biểu thị mức giá bán đặt lệnh thấp nhất hiện tại và tương ứng với khối lượng chào bán.
- Cột Giá 2, KL2: Biểu thị mức giá chào bán đặt lệnh cao thứ 2 hiện tại với khối lượng tương ứng. Lệnh chào bán Giá 2 được ưu tiên khớp lệnh sau lệnh chào giá 1.
- Cột Giá 3, KL3: Biểu thị mức giá chào bán đặt lệnh cao thứ 3 hiện tại và khối lượng chào bán tương ứng. Lệnh chào giá 3 có độ ưu tiên khớp lệnh sau lệnh chào bán ở mức giá 2.

✔️ Khớp Lệnh: Là việc bên mua chấp nhận mua mức giá bên bán đang treo bán (Không cần xếp lệnh lệnh chờ mua mà mua trực tiếp vào lệnh đang treo bán) hoặc bên bán chấp nhận bán thẳng vào mức giá mà người bên mua đang chờ mua (không cần treo bán mà để lệnh được khớp luôn).

Ở cột này gồm 3 yếu tố:
- Cột “Giá”: Mức giá khớp trong phiên hoặc cuối ngày.
- Cột “KL” (Khối lượng thực hiện hay Khối lượng khớp): Khối lượng cổ phiếu khớp tương ứng với mức giá khớp.
- Cột “+/-“ (Tăng/Giảm giá): là mức thay đổi giá sao với Giá tham chiếu.

✔️Giá cao nhất (Cao): Là giá khớp ở mốc cao nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá trần).

✔️Giá thấp nhất (Thấp): Là giá khớp ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn).

✔️ Giá Trung Bình (TB): Được tính bằng trung bình cộng của Giá cao nhất với Giá thấp nhất.

✔️Cột Dư mua/ Dư Bán: Tại phiên Khớp lệnh liên tục: Dư mua / Dư bán biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp.
Kết thúc ngày giao dịch: Cột “Dư mua / Dư bán” biểu thị khối lượng cổ phiếu không được thực hiện trong ngày giao dịch.

🔜 Cột ĐTNN: Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm 2 cột Mua và Bán).
Cột “Mua”: Số lượng cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài đặt mua.
Cột “Bán”: Số lượng cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài đặt bán.

15/10/2023

⚛️ Những Lưu ý quan trọng khi đầu tư vào chứng chỉ quỹ ETF:

🔜 Để lựa chọn một chứng chỉ quỹ ETF phù hợp, nhà đầu tư cần lưu ý những tiêu trí sau:

1. Danh tiếng của tổ chức phát hành quỹ:

🔜 Hãy đầu tư vào các quỹ danh mục được phát hành bởi những công ty uy tín, có quy mô và tên tuổi trên thị trường.
Nhu cầu đầu tư của bản thân: NĐT cần xác định rõ mục đích đầu tư là gì: lâu dài hay lướt sóng. Nếu là nhà đầu tư an toàn nên chọn những quỹ đầu tư mô phỏng theo các chỉ số chung như VN30 hoặc VN-index. Còn nếu NĐT là nhà đầu tư mạo hiểm, những ETF mô phỏng theo chỉ số ngành sẽ là lựa chọn phù hợp nhất.

2. Chi phí quản lý quỹ

🔜 Mỗi quỹ ETF sẽ mất chi phí quản khác nhau, thường dao động từ 0,6 – 0,8%. Nhìn chung con số này cũng khá ưu đãi đối với các nhà đầu tư. Vậy nên, đây chỉ là một lưu ý nhỏ mà các NĐT nên biết để dễ dàng tính toán.

3. Quan sát thị trường

🔜 Làm thế nào để có thể lựa chọn đúng những chứng chỉ quỹ ETF tốt? Rất đơn giản, các NĐT cần dành thời gian quan sát những quỹ đang giao dịch trên thị trường. Từ đó nhận biết được quỹ nào có tính thanh khoản cao, quỹ nào thanh khoản thấp.

4. Phí giao dịch:

🔜 Trên sàn chứng khoán, quỹ ETF cũng tương tự như một mã chứng khoán. Vậy nên NĐT nên cân nhắc phí giao dịch của các sàn.


15/10/2023

⚛️ Những đối tượng nên tham gia đầu tư chứng chỉ quỹ ETF:

1. Nhà đầu tư Vốn ít:

🔜 Nhà đầu tư vốn ít rất khó để có thể tham gia đầu tư các mã cổ phiếu có mức vốn hoá cao, giá cổ phiếu cao. Vì vậy tham gia chứng chỉ quỹ là cơ hội nắm giữ những cổ phiếu tốt và tính an toàn cao.

2. Nhà đầu tư không có thời gian:

🔜 NĐT không có quá nhiều thời gian rảnh để theo dõi biến động thị trường mỗi ngày như đầu tư cổ phiếu. Vậy thì đầu tư vào quỹ ETF sẽ là lựa chọn an toàn với khả năng sinh lời tốt nhất dành cho NĐT

3. Nhà đầu tư dài hạn:

🔜 Quỹ đầu tư danh mục ETF là một loại hình đầu tư lâu dài, dành cho những nhà đầu tư có tầm nhìn. Về lâu dài, quy mô nền kinh tế sẽ có xu hướng ngành càng mở rộng với vốn hóa ngày càng lớn. Chính vì vậy, thời gian càng lâu, tỷ suất sinh lời sẽ càng có xu hướng tăng cao. Trên thực tế, kết quả đầu tư dài hạn của quỹ đầu tư ETF là rất tốt. Trong 8 tháng đầu năm 2021, tỷ suất sinh lời quỹ ETF Việt Nam đạt khoảng 42%.


15/10/2023

⚛️ Cách mua bán chứng chỉ quỹ ETF cho người mới bắt đầu:

🔜 Có hai cách mua bán chứng chỉ quỹ phổ biến hiện nay:

1. Mua trực tiếp với công ty quản lý quỹ:

🔜 Thông thường, việc mua bán chứng chỉ quỹ trực tiếp với bên công ty quản lý quỹ chỉ xảy ra khi mua bán với số lượng lớn. Trong trường hợp này, bạn phải là người được quỹ ETF ủy quyền tham gia vào quá trình khởi tạo hoặc hoán đổi chứng chỉ quỹ.

2. Mua bán trực tiếp trên sàn:

🔜 Các chứng chỉ quỹ đều được niêm yết trên sàn chứng khoán. Do vậy, bạn hoàn có thể sử dụng tài khoản của mình để xem được những chứng chỉ quỹ đang được chào bán. Sau đó giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ như một mã chứng khoán thông thường.


15/10/2023

⚛️ 5 lợi ích đầu tư vào chứng chỉ quỹ ETF mà quý nhà đầu tư nên biết:

🔜 Quỹ hoán đổi danh mục ETF vừa mang đặc trưng của một quỹ đầu tư, đồng thời mang đặc trưng của một cổ phiếu bởi chúng được niêm yết và giao dịch trên sàn chứng khoán. Dưới đây là 05 lợi ích NĐT sẽ nhận được khi đầu tư vào quỹ ETF.

1. Lợi nhuận đến từ đa dạng hóa danh mục đầu tư:

🔜 Khi NĐT đầu tư vào quỹ danh mục ETF, nghĩa là NĐT đã đầu tư cùng lúc vào nhiều cổ phiếu khác nhau.
Ví dụ: NĐT đầu tư vào quỹ danh mục mô phỏng theo chỉ số VN30 (Mã: E1VFVN30), NĐT sẽ được hưởng tỷ suất sinh lời bằng trung bình các mã trong VN30. Khi chứng chỉ quỹ tăng, sẽ tương ứng với mức tăng trưởng lợi nhuận danh mục của bạn.

2. Rủi ro được kiểm soát:

🔜 Đầu tư vào quỹ ETF đồng nghĩa với việc đầu tư vào một nền kinh tế hoặc một lĩnh vực kinh tế thay vì một mã cổ phiếu. Trong khi đó, rủi ro của một quỹ danh mục thấp hơn so với một cổ phiếu riêng lẻ. Bởi trong một quỹ danh mục, khi cổ phiếu này giảm có thể sẽ có những cổ phiếu khác tăng giá để bù trừ.

3. Chi phí thấp:

🔜 Thông thường các NĐT trẻ, đặc biệt là thế hệ Gen Z đều tham gia đầu tư với số vốn nhỏ. Do đó, các NĐT sẽ gặp khó khăn trong việc mua những cổ phiếu mạnh, có tính thanh khoản cao. Nhưng khi đầu tư vào quỹ ETF, các bạn có thể dễ dàng bắt đầu với số vốn nhỏ, tiết kiệm chi phí cho cá nhân. Ngoài ra, các NĐT sẽ chỉ phải trả một khoản phí quản lý rất nhỏ khi tham gia đầu tư, khoảng 0,6%.

4. Linh hoạt và minh bạch:

🔜 Các chứng chỉ quỹ ETF được niêm yết và giao dịch trên các sàn chứng khoán, giúp khách hàng có thể giao dịch như một cổ phiếu thông thường. Ngoài ra, những thông tin giao dịch hằng ngày đều được công bố minh bạch trên website.

5. Không giới hạn sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài:

🔜 Có rất nhiều cổ phiếu mạnh thường rơi vào tình trạng kín zoom. Chính vì vậy, đầu tư vào quỹ ETF sẽ là một hình thức gián tiếp giúp các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng tỷ suất lợi nhuận từ những danh mục cổ phiếu tốt mà không bị giới hạn đầu tư.
Qua 5 lợi ích trên, có thể khẳng đầu tư quỹ danh mục ETF là một hình thức đầu tư an toàn, tiết kiệm chi phí. Nó thực sự phù hợp với những NĐT trẻ có mong muốn đầu tư tài chính, giúp gia tăng thu nhập với số vốn không nhiều mà không làm tốn nhiều thời gian.

15/10/2023

⚛️ Chứng chỉ quỹ ETF là gì?

🔜 ETF là viết tắt của Exchange Traded Fund với nghĩa tiếng Việt là Quỹ hoán đổi danh mục. Quỹ hoán đổi danh mục ETF là một quỹ đầu tư thụ động mô phỏng theo chỉ số tham chiếu của một loại tài sản nhất định. Trong đó, tài sản này có thể là cổ phiếu, trái phiếu, hoặc một ngành hàng bất kỳ như vàng, bất động sản, dầu khí,…
Chứng chỉ quỹ ETF là giấy chứng nhận sở hữu một phần của quỹ ETF.
Ví dụ: Quỹ ETF VFMVN (Mã: E1VFVN30) mô phỏng theo chỉ số VN30 của sàn HOSE. Nếu bạn đầu tư vào quỹ E1VFVN30, đồng nghĩa với việc bạn đang đầu tư vào nhóm 30 cổ phiếu hàng đầu của thị trường chứng khoán Việt Nam. Giả sử trong 1 năm, chỉ số VN30 tăng 25% thì quỹ VFMVN30 cũng sẽ tăng trưởng xấp xỉ 25%.

Address

Số 65 Cảm Hội, Hai Bà Trưng
Hanoi
11500

Telephone

+84942750869

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Value Investing Master posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Value Investing Master:

Share