Thành Phát - Dịch Vụ Kê Khai Thuế

Thành Phát - Dịch Vụ Kê Khai Thuế Dịch vụ kế toán

💯💯MIỄN PHÍ PHÍ DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP💯💯🎀Với phương châm “ Luôn đồng hành cùng doanh nghiệp”, nhằm hỗ trợ các doa...
07/02/2022

💯💯MIỄN PHÍ PHÍ DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP💯💯
🎀Với phương châm “ Luôn đồng hành cùng doanh nghiệp”, nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp mùa dịch Covid-19, công ty TNHH tư vấn và Đại lý thuế Thành Phát đưa ra gói hỗ trợ miễn phí phí dịch vụ thành lập công ty. Áp dụng duy nhất trong tháng này cho 20 khách hàng đầu tiên.
🎀 Đại lý thuế Thành Phát là đơn vị uy tín cung cấp các dịch vụ về pháp lý doanh nghiệp, kế toán thuế và bảo hiểm xã hội.
🎀Các dịch vụ Thành Phát cung cấp:
👉Dịch vụ thành lập doanh nghiệp
👉Thay đổi đăng ký kinh doanh
👉 Kê khai thuế tháng, quý
👉 Báo cáo tài chính
👉 Quyết toán thuế TNDN
👉 Quyết toán thuế TNCN
👉 Soát xét hồ sơ kế toán
👉 Các thủ tục về thuế
☎Nhanh tay đăng ký để nhận được miễn phí qua hotline: 0986999218 hoặc zalo
------------------------------------------------------
🖨️CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ THÀNH PHÁT
📝Địa chỉ: Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội
☎ Hotline: 0986999218 hoặc Zalo để được tư vấn miễn phí

Kê khai quyết toán thuế,  cân đối lãi lỗ, tối ưu hóa đơn đầu ra đầu vào, hóa đơn  điện tử cách được ngày tháng số  hóa đ...
07/02/2022

Kê khai quyết toán thuế, cân đối lãi lỗ, tối ưu hóa đơn đầu ra đầu vào, hóa đơn điện tử cách được ngày tháng số hóa đơn, phần mềm kế toán, chữ ký số giá rẻ. Hãy gọi: 0865530598

CÁC BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP I. Bút toán kết chuyển lỗ lãi đầu năm 1. Nếu năm trước lỗ Nợ ...
24/12/2021

CÁC BÚT TOÁN KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
I. Bút toán kết chuyển lỗ lãi đầu năm
1. Nếu năm trước lỗ
Nợ TK 4211
Có TK 4212
2.Nếu năm trước lãi
Nợ TK 4212
Có TK 4211
II. Các bút toán kết chuyển cuối kỳ
1. Kết chuyển thuế GTGT theo quý, tháng
A. bút toán kết chuyển thuế
Nợ TK 33311
Có TK 1331
B. Bút toán nộp tiền thuế ( nếu 33311 dư có )
Nợ TK 33311
Có TK 111;112
2.Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu ( Nếu có )
Nợ TK 511
Có Tk 521
3.Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Nợ TK 511
Có TK 911
4.Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Nợ Tk 515
Có 911
5. Kết chuyển chi phí tài chính
Nợ Tk 911
Có Tk 635
6.Kết chuyển giá vốn xuất bán trong kì
Nợ Tk 911
Có Tk 632
7. Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ Tk 911
Có Tk 6421
8. Kết chuyển chi phí quản lý
Nợ Tk 911
Có Tk 6422
9. Kết chuyển chi phí khác ( nếu có)
Nợ Tk 911
Có Tk 811
10. Kết chuyển thu nhập khác ( nếu có )
Nợ Tk 711
Có Tk 911
11. Tạm tính thuế TNDN trong kỳ nếu có lãi
Nợ Tk 821
Có Tk 3334
√ Khi nộp thuế TNDN ngân sách
Nợ Tk 3334
Có TK 1111,1121
√ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
12. Kết chuyển chi phí Thuế TNDN Phát sinh trong kỳ( nếu có) ( Thực hiện cuối năm tài chính)
Nợ Tk 911
Có Tk 821
13. Bút toán kết chuyển lãi lỗ
Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo công thức:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Lợi nhuận kế toán trước thuế
+ Chi phí không được trừ theo luật thuế
– Các khoản lỗ năm trước
– Thu nhập miễn thuế
Trong đó: Lợi nhuận kế toán trước thuế = Doanh thu – Chi phí
Nếu như Lợi nhuận kế toán trước thuế + chi phí không được trừ – TN miễn thuế < 0 –> Lỗ –> Doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN.
14 : Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành TK 8211 vào TK 911 xác định lợi nhuận chưa phân phối
15 : Nếu Doanh thu > Chi phí –> lãi , kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 4212
16 : Nếu Doanh thu < Chi phí –> Lỗ, kế toán hạch toán lợi nhuận chưa phân phối, ghi:
Nợ TK 4212
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Lưu ý: Sau khi thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu và chi phí xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản từ loại 5 đến tài khoản loại 9 Tổng số phát sinh bên Nợ và Tổng số phát sinh bên có bằng nhau –> Tài khoản từ loại 5 đến loại 9 không còn số dư cuối kỳ.
Nguồn: Sưu Tầm

Nhiều bạn kế toán ra trường, cầm chứng từ thật trên tay không biết mình sẽ phải xử lý như nào, nên hôm nay mình xin mạn ...
12/12/2021

Nhiều bạn kế toán ra trường, cầm chứng từ thật trên tay không biết mình sẽ phải xử lý như nào, nên hôm nay mình xin mạn phép chia sẻ một số ý chính cho các bạn dễ hiểu hơn.

- Bước 1: Như các bạn biết, kế toán luôn luôn có 2 bộ chứng từ gốc cần nhớ đó là: Đầu vào và đầu ra. Bộ chứng từ đầu vào thường bao gồm có hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, kèm theo sau là Hợp đồng kinh tế, Biên bản bàn giao… Bộ chứng từ gốc đầu ra gồm hóa đơn GTGT xuất bán ra hoặc Hóa đơn bán hàng xuất bán ra kèm theo sau là Biên bản bàn giao hàng hóa…. Bộ chứng từ gốc đầu vào thì luôn chi tiền và đầu ra thì chắc chắn 1 điều là tiền sẽ thu vào.

- Bước 2: Phải luôn nhớ bất kỳ nghiệp vụ kinh tế xảy ra ảnh hưởng ít nhất 2 tài khoản trong nghiệp vụ đó (tức là ảnh hưởng 3 tài khoản cũng được) trong bản danh mục hệ thống tài khoản theo thông tư 200. Trong đó phải có ít nhất 1 tài khoản ghi NỢ và 1 tài khoản ghi CÓ. Trong đó thì tổng số tiền bên NỢ phải bằng tổng số tiền bên CÓ.

+Ví dụ 1: Ngày 1/2/2019, Rút tiền gửi ngân hàng VCB về nhập quỹ tiền mặt là 20.000.000đ => Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là Tiền mặt (Tk 111) và Tiền gửi ngân hàng TK (112).

+Ví dụ 2: Công ty An khang trả tiền mặt cho Công ty là 9 triệu đồng vào ngày 22/5/2019 (Cty An Khang mua thiếu từ tháng 4/2019. Nên ngày 22/5/2019, n Khang đến Cty để trả tiền mặt => Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là Tiền mặt (TK 111) và phải thu khách hàng (TK 131)

Muốn xác định được nghiệp vụ kinh tế xảy ra ảnh hưởng đến tài khoản nào? Thì chúng ta phải thuộc Danh mục hệ thống tài khoản theo TT200 hoặc TT133; Các bạn phải học thuộc thì các bạn mới xác định được nghiệp vụ kinh tế xảy ra ảnh hưởng đến tài khoản nào.

=>Câu hỏi đặt ra làm sao thuộc cho nhanh danh mục hệ thống tài khoản cũng như học thuộc tính chất của các tài khoản từ loại 1 cho đến loại 9.Trước tiên, chúng ta chỉ cần học thuộc tài khoản có 3 chữ số thôi (tài khoản cấp 1, nếu các bạn học thuuộc tài khoản cấp 2 thi quá tuyệt vời, vì khi đi làm hạch toán nợ và có chúng ta phải ghi tài khoản chi tiết nhất, với các bạn là người mới chưa biết kế toán nên học từ từ thì bắt đầu học tài khoản cấp 1).

Nếu thấy việc học thuộc danh mục hệ thống tài khoản khó khăn thì vấn đề việc xác định tài khoản cũng rất khó Trường hợp bí lắm thì các bạn có thể phải xác định được 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra ảnh hưởng đến từ ngữ nào trong nghiệp vụ đó cho quen trước, sau này học thuộc danh mục hệ thống tài khoản sau cũng không sao.

+Ví dụ 1: Mua Ti vi cho Công ty chưa trả tiền cho Nhà cung cấp Minh Tâm, trị giá 35 triệu=> Vậy nghiệp vụ này là ảnh hưởng đến từ ngữ là Ti vi và Nhà cung cấp Minh Tâm. Nhà cung cấp là tài khoản 331, Còn Ti vi là tài khoản nào thì còn phụ thuộc vào tài sản cố định; CCDC hay chi phí trả trước ) .Lúc đó các bạn xác định rõ Ti Vi là tài khoản nào trong danh mục hệ thống tài khoản TT200 hay TT133 .

+Ví dụ 2: Tạm ứng tiền mặt cho anh A đi công tác Hà Nội 2 ngày là 10 triệu=> Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến từ ngữ là TẠM ỨNG và TIỀN MẶT. Vậy tạm ứng là tài khoản 141 và tiền mặt là tài khoản 111.

- Bước 3:Sau khi xác định ảnh hưởng đến tài khoản nào rồi thì chúng ta cần biết tài khoản nào GHI NỢ và tài khoản nào GHI CÓ. Chính vì vậy, ta phải học thuộc tính chất của các tài khoản từ đầu 1 cho đến đầu 9 :

+Tính chất tài khoản đầu 1 ;2 (Tài sản):là tài sản thuộc sở hữu của Công ty Phát sinh tăng ghi bên Nợ và phát sinh giảm ghi bên Có. Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nằm bên nợ. Tài sản thì mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai

+Tính chất tài khoản đầu 3;4 (Nguồn vốn):Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản, bất kỳ 1 tài sản nào cũng có nguồn hình thành (Có 2 nguồn hình thành nên tài sản là Nợ phải trả đầu 3 và vốn tự có đầu 4. Học thuộc tính chất tài khoản đầu 1;2 suy ra tính chất của tài khoản đầu 3;4 thì ngược lại đầu 1;2 : Tính chất TK đầu 3 ;4 là Phát sinh tăng ghi bên Có và phát sinh giảm ghi bên Nợ. Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ nằm bên Có.

+Tính chất của Tk đầu 5;7(Doanh thu): Khi phát sinh tăng doanh thu ghi bên Có ,phát sinh giảm ghi bên nợ .Do cuối tháng kết chuyển vào TK đầu 9 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ nên không có số dư.

+Tính chất của đầu 6;8 (Chi phí): Học thuộc tính chất TK đầu 5;7 suy ra tính chất của TK đầu 6;8 (Chi phí) thì ngược lại . Khi phát sinh tăng chi phí ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có . Do cuối tháng kết chuyển vào loại 9 để xác định kết quả lãi hoặc lỗ nên cũng không có số dư . Chi phí chỉ mang lại lợi ích kinh tế trong kỳ hiện tại mà nó phát sinh , không mang lại lợi ích kinh tế trong những kỳ kế toán tiếp theo (Các bạn nên nhớ chỗ này, rất quan trọng).

Tóm lại : Tài khoản đầu 1;2;6;8 Phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có; Tài khoản đầu 3;4;5;7 phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ.

Về số dư tài khoản:

+ Tài khoản đầu 1;2 có số dư bên Nợ; Số dư cuối kỳ ghi bên nợ=Số dư đầu kỳ bên nợ 1;2+Phát sinh tăng bên nợ-Phát sinh giảm bên có.

+ Tài khoản đầu 3;4 có số dư ghi bên Có; Số dư cuối kỳ bên có=Số dư đầu kỳ bên Có 3;4+Phát sinh tăng bên có-Phát sinh giảm bên Nợ

+Tài khoản loại 5;6;7;8;9 không có số dư (đây là tài khoản dùng để kết chuyển xác định kết quả kinh doanh, phát sinh bao nhiêu thì kết chuyển bấy nhiêu vào tài khoản 911. Do đó số dư = 0).

- Bước 4: Sau khi xác định nghiệp vụ kế toán ảnh hưởng đến tài khoản nào rồi và cũng như biết được tính chất của tài khoản đó rồi thì chúng ta phải biết ghi Nợ và Có của từng tài khoản, cách đơn giản nhất là trong những tài khoản ảnh hưởng mà các bạn xác định được 1 tài khoản ghi Nợ hoặc ghi Có thì tài khoản còn lại phải ghi ngược lại.

+Ví dụ: Ngày 01/02/2019 Rút tiền gửi ngân hàng VCB về nhập quỹ tiền mặt là 20.000.000=> Nghiệp vụ này ảnh hưởng 2 tài khoản là Tiền mặt (Tk 111) và Tiền gửi ngân hàng (TK 112).=> Vậy sau khi xác định ảnh hưởng 2 tài khoản 111 và 112 rồi thì ta xác định 2 tài khoản này là TK đầu 1 (Tăng ghi bên nợ và Giảm ghi bên Có. Các bạn xác định tài khoản 112 là rút tiền gửi ngân hàng nên tiền gửi ngân hàng Giảm=> Tiền gửi ngân hàng giảm ghi bên Có 112 nên tài khoản còn lại TK 111 ghi bên Nợ.

Để thành thạo luyện ghi nợ và ghi có của tài khoản, không còn cách nào khác phải luyện tập mà thôi, có nhiều cách để luyện nghiệp vụ nợ và có như sau:

•Lấy thông tư ra học, trong thông tư sẽ hướng dẫn cho rất nhiều trường hợp hạch toán nợ và có, sẽ giúp cho bạn làm quen với vấn đề hạch toán nợ và có

•Lên google search Bài tập và bài giải kế toán để luyện nghiệp vụ NỢ VÀ CÓ. Rất nhiều bài tập và bải giải kế toán.

-Bước 5: Sau khi các bạn đã nắm từ bước 1 đến bước 4 rồi thì tôi nói tiếp bước 5 này như nhắc lại cho các bạn để các bạn nắm rõ hơn

+ Bộ chứng từ đầu vào: luôn nhớ là đầu vào là các bạn phải bỏ tiền ra. Hoặc mua chịu. Mà khi mua hàng hoá và dịch vụ thì các bạn phải yêu cầu bên bán xuất cho bạn 1 tờ hoá đơn GTGT hoặc 1 Tờ hoá đơn bán hàng. Các bạn có thể xem mẫu hóa đơn gtgt trên mạng (google gõ hóa đơn GTGT)

=>Khi trên tay kế toán đang cầm Chứng từ đầu vào là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng ta cần xem là hoá đơn này mua chịu hay là mua bằng tiền mặt hay là mua bằng chuyển khoản để từ đó lập các chứng từ kế toán để ghi sổ. Sau đó kẹp Chứng từ kế toán (chứng từ dùng để ghi sổ) với hoá đơn đầu vào này lại với nhau trở thành 1 bộ chứng từ đầy đủ. Dựa vào chứng từ gốc mà chủ yếu là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng đầu vào kế toán tiến hành phân tích để xác định tài khoản nợ và tài khoản có rồi tiến hành ghi sổ sách kế toán (Ngoài hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng này ra nếu có chứng từ gốc kèm theo thì có thể có hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao... Tuỳ theo mỗi trường hợp, không phải trường hợp nào cũng có. Nhưng phải bắt buộc phải có hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng đầu vào , sau đó kế toán phải hạch toán (ghi sổ như sau):

Nợ chi phí TK 627,642;641;635;811 (Chọn tài khoản chi phí này loại nào thì các bạn tự đọc thôg tư, các bạn có thể lễn google gõ cách sử dụng của từng tài khoản đó là các bạn sẽ biết cách sử dụng từ tài khoản)
Nợ TK 211;213;153;242;241

Nợ TK 133 (1;2). Chọn số 1 hay số 2 là tùy theo là thuế GTGT của TSCĐ hay thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ
Nợ TK 152;1561;151;157

Có TK 111;112;331

Đối với trường hợp về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì chứng từ đầu vào không phải là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng mà bộ chứng từ đặc thù của trường hợp này là Bộ hồ sơ lương gồm : Bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động; quy chế tiền lương thưởng .

+Bộ chứng từ đầu ra : Đây là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng mà Công ty khi bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cho khách hàng thì phải xuất hoá đơn cho khách hàng theo đúng quy định của Luật thuế về vấn đề xuất hoá đơn. Cầm trên tay hóa đơn GTGT đầu ra. Chúng ta sẽ hạch toán 2 nghiệp vụ

Nghiệp vụ 1 doanh thu hoặc thu nhập khác
Nợ TK 1111;1121;131: Tổng tiền thanh toán (Tùy theo bản chất là bán hàng thu tiền hay chưa để sử dụng tài khoản cho chính xác
Có TK 511 khi bán HHDV của ngành nghề kinh doanh chính

Có TK 711 trong trường hợp chuyển nhượng TSCĐ
Có 33311: Thuế VAT đầu ra: Giá bán chưa Vat *Thuế suất

Nghiệp vụ 2: Giá vốn hoặc chi phí khác
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán của ngành nghề kinh doanh chính

Nợ TK 811 chi phí khác xảy ra khi chuyển nhượng tài sản cố định
Có TK 155,1561 : Số lượng *Đơn giá xuất kho
Hoặc Nợ TK 811
Nợ TK 2141 (Hao mòn tài sản cố định hữu hình)

Nợ TK 2143 (Hao mòn tài sản cố định vô hình)
Có 211 (Tài sản cố định hữu hình)

Có 213 (Tài sản cố định vô hình)

+ Chứng từ Sổ phụ ngân hàng: kèm theo Giấy báo nợ và giấy báo có của ngân hàng cũng như các chứng từ liên quan đến ngân hàng(Ví dụ như uỷ nhiệm chi; Giấy nộp tiền mặt; Giấy nộp tiền thuế..

Cụ thể của từng nghiệp vụ mình sẽ chia sẻ vào một dịp khác ạ.
Sưu tầm

💥Thành Phát cung cấp dịch vụ:💥📌 Báo cáo tài chính📌Soát xét, hoàn thiện Báo cáo tài chính📌 Báo cáo tháng, quý...📌Soát xét...
10/12/2021

💥Thành Phát cung cấp dịch vụ:💥
📌 Báo cáo tài chính
📌Soát xét, hoàn thiện Báo cáo tài chính
📌 Báo cáo tháng, quý...
📌Soát xét Nội bộ !
🌻Bảo mật - Uy tín - Chuyên nghiệp! Tư vấn 24/7!

💥DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ 💥👉Tư vấn quy trình, luật kế toán thuế theo quy định hiện hành.👉Cân đối chi phí, tối ưu thuế phải n...
08/12/2021

💥DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ 💥
👉Tư vấn quy trình, luật kế toán thuế theo quy định hiện hành.
👉Cân đối chi phí, tối ưu thuế phải nộp.
👉Nhận kê khai, làm Báo cáo tài chính năm 2020, hoàn thiện sổ sách.
☎️Liên hệ: 0986999218 hoặc 0865530598

5 KIẾN THỨC CĂN BẢN NHẤT VỀ KẾ TOÁN BẠN CẦN PHẢI NHỚ1. Phương trình kế toánTài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu2. Có 9...
06/12/2021

5 KIẾN THỨC CĂN BẢN NHẤT VỀ KẾ TOÁN BẠN CẦN PHẢI NHỚ
1. Phương trình kế toán
Tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu
2. Có 9 loại tài khoản kế toán (dựa trên hệ thống tài khoản kế toán):
📘 Loại 1 + 2: Là Tài sản,Phát sinh tăng ghi Nợ, Phát sinh giảm ghi có, số dư nằm bên NỢ.
📘 Loại 3 + 4: Là Nguồn vốn, PS tăng ghi Có, PS giảm ghi Nợ, số dư nằm bên CÓ. (Ngược lại loại 1 + 2).
📘 Loại 5 + 7: Là doanh thu, PS tăng ghi Có, và ghi bên Nợ khi kết chuyển qua 911. KO có số dư.
📘 Loại 6 + 8: Là chi phí, PS tăng ghi Nợ, và ghi bên có khi kết chuyển qua 911 (Ngựơc lại loại 5 + 7). KHÔNG có số dư.
📘 Loại 9: Xác định KQKD, Bên nợ 911 là kết chuyển chi phí (Nợ 9../Có 6…,8…) và kết chuyển lãi ( Có 421 ), Bên Có 911 là kết chuyển doanh thu (Nợ 5…, 7…/Có 911) và Kết chuyển lỗ (Nợ 421).
⛔ Ngoại lệ:
_ 229, 214: ghi nhận ngược lại với loại 1 + 2.
_ 331, 333,334, 338: Tài khoản lưỡng tính, Có thể có số dư bên Nợ HOẶC bên Có.
_ 421: có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có, vì có thễ lỗ hoặc lãi.
3. Phương pháp theo dõi hàng tồn kho:
📘 Kê khai thường xuyên: Theo dõi đầu kỳ, nhập, xuất => để xác định cuối kỳ trong kho còn bao nhiêu?
Tồn cuối = Tồn đầu + Nhập - Xuất
📘 Kiểm kê định kỳ: Không theo dõi lượng hàng xuất ra. Chỉ theo dõi đầu kỳ, nhập và cuối kỳ kiểm kho xác định tồn cuối kỳ là bao nhiêu ? => quy ra Xuất bao nhiêu?
Xuất = Tồn đầu + Nhập - Tồn cuối
4.Các phương pháp tính giá xuất kho, tự học lại 3 phương pháp sau:
📘 FIFO ?
📘Thực tế đích danh ?
📘 Bình quân: bình quân cuối kỳ, bình quân thời điểm (mỗi lần xuất) ?
5. Nhóm tài khoản cần nhớ:
- Nhóm tiền: 111, 112, 113
- Nhóm hàng tồn kho: 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157
- Nhóm TSCD: 211, 212, 213, 214 (khấu hao TSCĐ), 241 (xây dựng cơ bản)
- Ký quỹ, ký cược: 244, 344
- Công nợ: 131, 331, 138, 338
- Thuế: 1331, 333 (33311, 33312, 3333, 3334, 3335)
- Lương: 334
- Vay: 341
- Chi phí trả trước: 242
- Vốn: 411
- Quỹ: 353, 414, 441
- Chi phí sản xuất: 621, 622, 627
- Giá thành, giá vốn: 631, 632
- Doanh thu: 511, 515, 711
- Chi phí công ty: 635, 641, 642, 811
Nguồn: Hồ Điệp

⏰Chỉ còn 25 ngày nữa là hết năm dương lịch⏰ 🎋Sắp hết năm rồi🎋💥Các ace xem lại BCTC chưa xong, chưa có người làm, làm chư...
06/12/2021

⏰Chỉ còn 25 ngày nữa là hết năm dương lịch⏰
🎋Sắp hết năm rồi🎋
💥Các ace xem lại BCTC chưa xong, chưa có người làm, làm chưa chuẩn, chưa yên tâm, chưa ngủ ngon được
👉Cần có người kèm
👉Cần có người xem lại báo cáo
👉Cần người làm BCTC
Liên hệ: ĐẠI LÝ THUẾ THÀNH PHÁT
☎️Điện thoại: 0986999218 hoặc 0865530598

🍄Nhận báo cáo thuế, BCTC cuối năm 🍄💯Chuyên nghiệp - Tiết kiệm  - Hiệu quả 💯👑Nhận hướng dẫn trên chứng từ thực tế của doa...
05/12/2021

🍄Nhận báo cáo thuế, BCTC cuối năm 🍄
💯Chuyên nghiệp - Tiết kiệm - Hiệu quả 💯
👑Nhận hướng dẫn trên chứng từ thực tế của doanh nghiệp
👑Gỡ rối báo cáo thuế các loại
👑 Soát xét báo cáo trước khi giải trình cơ quan thuế
-----------------------------
CAM KẾT
🥇Xong báo cáo mới thanh toán
🥈Chịu trách nhiệm với số liệu
🥉Tiết kiệm chi phí tối ưu

----------------
:
🌻Tư vấn miễn phí
🌻Kê khai thuế miễn phí 6 tháng với công ty mới thành lập
---------------------------------------
👉👉 Để lại [Số điện thoại] hoặc liên hệ với chúng tôi
----------------------------------------

ĐẠI LÝ THUẾ THÀNH PHÁT
☎ Hotline: 0986999218 hoặc 0865530598

HOT  HOT HOT🔥 ĐẠI LÝ THUẾ THÀNH PHÁT Nhận làm báo cáo quý miễn phí 6 tháng:👉 Công ty không phát sinh hoá đơn👉 Công ty mớ...
05/12/2021

HOT HOT HOT

🔥 ĐẠI LÝ THUẾ THÀNH PHÁT

Nhận làm báo cáo quý miễn phí 6 tháng:
👉 Công ty không phát sinh hoá đơn
👉 Công ty mới thành lập
BCTC, soát xét hồ sơ giá hợp lý

✅ Chỉ thu tiền sau khi nộp xong báo cáo

Ib để được tư vấn
Liên hệ: 0986 999 218/ 0865 530 598

Address

Hanoi

Telephone

+84865530598

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thành Phát - Dịch Vụ Kê Khai Thuế posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Thành Phát - Dịch Vụ Kê Khai Thuế:

Share