Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ Dịch vụ báo cáo thuế, Báo cáo tài chính. Dịch vụ ra soát hoàn thiện sổ sách - Quyết toán thuế

12/09/2021

[THỜI HIỆU XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH THỦ TỤC VỀ THUẾ]

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thủ tục về thuế được quy định 2 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Ngày thực hiện hành vi vi phạm là ngày kế tiếp ngày hết hạn phải nộp thủ tục về thuế theo quy định.
Trừ các trường hợp:
- Chậm nộp hồ sơ đăng kí thuế, thông báo tạm ngừng hoạt độn kinh doanh, tiếp tục ra hoạt động kinh doanh, chậm nộp hồ sơ thay đổi đăng kí thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế… => ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế
- Không nộp hồ sơ đăng kí thuế, không nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, hồ sơ khai thuế….=> ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Ví dụ: Công ty A quên khai thuế quý 2/2015. Đến quý 2/2021 kế toán mới phát hiện ra mà nộp hồ sơ khai thuế lần đầu của quý 2/2015 vào ngày 09/09/2020. Như vậy thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục về thuế được tính từ ngày 09/09/2020 đến 08/09/2022. Còn nếu kế toán công ty A không tự phát hiện ra để nộp lại mà để cơ quan thuế phát hiện và gửi thông báo xuống chưa nộp hồ sơ khai thuế vào ngày 07/05/2021, thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế của công ty A là từ ngày 07/05/2021 đến ngày 06/05/2023.

11/09/2021

Ngoài việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về tài chính kế toán, bên mình còn hỗ trợ các cá nhân muốn làm việc/tham gia bhxh theo công ty nhé!

21/07/2021

THANH TRA THUẾ CÔNG TY THƯƠNG MẠI

A. KINH NGHIỆM QUYẾT TOÁN
1/ Vấn đề tiền lương:
Khi làm bảng lương, chúng ta thường hay chia ra 2 phần: LƯƠNG CƠ BẢN và PHỤ CẤP và nghĩ rằng có bảng lương, có hợp đồng lao động là ổn, nhưng nếu không chú ý kỹ, phần này cũng có nguy cơ bị loại ra. Và công ty mình đã bị như thế. Mình có bảng lương, và hợp đồng đầy đủ, nhưng mình bị lỗi ở điểm này: trong hợp đồng mình ghi :”Các khoản phụ cấp được hưởng: phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp độc hạitheo quy chế lương và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty”. Nhưng trong bảng lương, mình lại phân phụ cấp ra thành: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp trượt giá, phụ cấp sản xuất. Thật ra là mình thừa hưởng mẫu hợp đồng + bảng lương này từ kế toán trước, mình chỉ sửa lại thông tin và số liệu thôi và mình đã không nhận ra sự bất nhất này. (Lần quyết toán năm trước, mình không bị thuế loại ra khoản này nên cũng không biết luôn)
Thế là cơ quan thuế đã loại ra hết tất cả khoản phụ cấp trượt giá + phụ cấp sản xuất, lý do: không được ghi trong hợp đồng lao động.
Khắc phục: Mình làm ngay Quy chế tài chính + Quy chế lương thưởng. Trong đó ghi rõ ràng danh sách phần phụ cấp bao gồm nhiều khoản, trong đó có 3 khoản phụ cấp mình đã ghi trên bảng lương.
Cơ sở pháp lý: Trích dẫn Thông tư 78/2014, Thông tư 96/2015
2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau:Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Như vậy, tuy hợp đồng lao động mình “lỡ” không ghi các phụ cấp này, nhưng trong các quy chế khác mình có đủ thì mình vẫn đủ lý lẽ để phản bác.
ð Rút kinh nghiệm,các bạn cần làm đầy đủ các hồ sơ trên, và cần NHẤT QUÁN giữa BẢNG LƯƠNG, QUY CHẾ TÀI CHÍNH, QUY CHẾ LƯƠNG THƯỞNG, HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.
2/ Chi phí không có chứng từ:
Như lần trước mình có nói, các chi phí không có chứng từ, khi hạch toán thì mình đã phân loại ra ngay vào 1 tài khoản con 6423, và mình ghi thẳng vào là “không có hóa đơn”, để phân biệt ngay với chi phí có hóa đơn hợp lệ, nên mình rất chắc chắn các chi phí mình đã phân vào là hợp lệ thì không thể nào bị loại ra được. Nhưng cơ quan thuế vẫn loại ra của mình một số chi phí, rất nhỏ thôi, mấy trăm ngàn hoặc vài triệu một mục thôi, (vì ko lẽ ko loại được gì cả thì kỳ quá, và có thể do họ nghĩ chắc là mình ko đủ giấy tờ chứng từ đâu…) nhưng mình vẫn phản bác đến cùng, vì mình có đủ hồ sơ, giấy tờ. Tuy mình có photo hóa đơn kẹp vào phiếu chi hay UNC, nhưng họ ko chịu, thế là mình đã mang hóa đơn bản gốc đến cho họ xem, chi phí nào có bộ hồ sơ gồm nhiều giấy tờ chứng minh thì mình vẫn mang đủ, và thế là họ không thể nào loại được khoản nào của mình cả.
ð Các bạn nên phân ra chi phí hợp lệ và chi phí không hợp lệ ngay từ ban đầu. Khi đã là chi phí hợp lệ thì phải chắc chắn có đầy đủ bộ hồ sơ, chứng từ, thiếu gì thì bổ sung ngay, đừng để đến khi bị hỏi tới thì mới lục tìm, bổ sung hoặc “bùa chú”, lúc đó thế nào cũng sai sót và lòi cái đuôi ra cho người ta nắm.
3/ Chi phí không phục vụ:
Chi phí không phục vụ là chi phí có hóa đơn, chứng từnhưng theo thuế là không phục vụ sản xuất kinh doanh. Phần này, thực tế công ty các bạn có phát sinh, các bạn hãy chứng minh đến cùng là có, và quan trọng là bạn phải có đầy đủ chứng từ để thể hiện điều đó và có đủ lý lẽ để phản bác. Ở đây có những điều rất rất bực bội mà mình nêu sơ sơ ra đây, để các bạn tham khảo:
- Chi phí công tác: tiền phòng, tiền ăn tiếp khách, vé máy bay…Theo thông tư của Nhà nước thì yêu cầu bạn có hóa đơn hợp lệ, quyết định công tác, nếu vé máy bay, tàu xe gì đó thì cần có thêm vài yêu cầu (theo thông tư 78/2014, thông tư 96/2015) là đủ, nhưng khi bạn gặp cơ quan thuế họ sẽ yêu cầu và hỏi bạn đủ thứ thượng vàng hạ cám như:
+ Đối với vé máy bay:Vé máy bay này đi nước ngoài làm gì? Thư mời của bên kia đâu?Phải có xác nhận của bên kia đàng hoàng? Ký được hợp đồng nào? Hợp đồng đó đâu?….->Các bạn sẽ dễ bị điên khi giải trình cái này nhất…Có những câu hỏi mà bạn sẽ chẳng ngờ tới.Tuy mình đã có chuẩn bị đầy đủ cả: thư mời (in từ email của đối tác) + quyết định công tác + lịch trình công tác + vé điện tử + hóa đơn (nếu có) + cùi vé + chứng từ thanh toán. Thế mà họ còn hỏi vì sao thư mời là sang Trung Quốc, mà vé máy bay là sang Singapore. Và mình đã giải thích miệng là vì công ty bên kia họ ở Singapore, 2 người cùng gặp nhau ở Sing trước, rồi mới cùng nhau sang TQ, phí sang TQ thì họ sẽ bao công ty mình. Nhưng bên thuế nhất định ko chịu và nói là có điều gì chứng minh điều đó không? Và tại sao họ đã bao chi phí từ Sing qua TQ rồi mà ko bao luôn từ VN sang Sing? (Botay.com!.. Vậy cũng hỏi được!). Mình phải show cho họ email của 2 bên cùng bàn về việc đó. Cuối cùng thì họ cũng phải chịu.
+ Đối với tiền phòng, tiền tiếp khách:dù có hóa đơn + quyết định + giấy đi đường, mà còn bị hỏi là: Đi công tác làm gì? Nếu là ký hợp đồng thì hợp đồng đâu? Đơn hàng đâu? Bản đối chiếu công nợ đâu? Nếu mình nói là mang sản phẩm đi chào hàng, gặp các đại lý mới để tạo khách hàng mới, đòi công nợ, đi tìm khách hàng bỏ trốn, v.v…thì họ lại loại ra, lý do: ko chứng minh được là có thật. Những cái này thực tế ở ngoài ai cũng hiểu, làm gì có chuyện đi công tác là lúc nào cũng sẽ có đầy đủ những gì họ đòi, ví dụ như đi đòi tiền nợ chẳng hạn, đi cãi lộn thấy bà luôn, ở đâu ra mà khách hàng nó ký cho cái biên bản? Chuyện đùa à? Hay đi tìm một khách hàng cà chớn, nó lấy hàng nợ nhiều quá giờ chuồn mất, công ty phải đi tìm tung tích để kiện ra tòa, thì đào đâu ra mấy thứ biên bản mà họ đòi? Nhưng nếu bạn ko có những gì họ đòi thì miễn nhé -> Bị loại ngay, luật bất thành văn là thế, lần nào mình cũng bị, cãi không lại nổi.
Biện pháp: Họ muốn cái gì thì bạn show cho họ thấy cái đó, đỡ mất công giải thích dài dòng mất thời gian, muốn có biên bản, thì bạn làm ra biên bản, ví dụ: biên bản làm việc, đối chiếu công nợ, đơn hàng,…còn thực tế có hay không thì chỉ có bạn biết thôi. Hiii
ð Bất cứ chi phí gì bạn đã đưa vào chi phí hợp lý thì bạn phải hiểu rõ nó, phải thu thập đầy đủ chứng từ nhất có thể để chứng minh, không nên bỏ qua cái gì cả, cái gì bị thiếu sót không có thì “tìm cách làm cho nó có”, và phải nghĩ sẵn các câu trả lời và lý lẽ phản biện cho các câu hỏi mà cơ quan thuế có thể sẽ vặn vẹo bạn, dù nó rất vô lý và đi quá sâu vào nội bộ công ty bạn.
ð Tóm lại, bạn phải xác định là: khi đã đưa vào chi phí hợp lý, phải chuẩn bị đủ bằng chứng thể hiện việc đó.
ð Mình vẫn còn vướng mắc về cái quyền của thuế khi quyết toán: họ có quyền đi sâu vào nội bộ công ty như thế không? (Ví dụ như đòi xem email thư mời củađối tác). Họ loại bỏ các chi phí công tác nếu không có được những chứng từ đi kèm thuyết minh thì là đúng hay sai?(như những trường hợp mình nói ở trên)…Các bạn nào có hiểu biết về vấn đề xin chỉ bảo mình giúp.
4/ Chi phí thuê nhà:
- Năm 2014, chi phí thuê nhà cần đáp ứng đủ điều kiện sau đây thì mới được tính vào chi phí hợp lý:
+ Có hợp đồng.
+ Có hóa đơn (hóa đơn bán hàng của Thuế cấp)
+ Nếu trên 20 triệu/ tờ hóa đơn (1 lần thanh toán) thì phải chuyển khoản qua ngân hàng (Điều 6 thông tư 78/2014)
Trường hợp của mình thì hóa đơn xuất 1 lần trên 20 triệu (xuất 1 lần 5 tháng) mà lại thanh toán bằng tiền mặt, và họ đã lấy lý do này mà đòi loại ra, may mà có một anh đàn anh mách nước cho mình là nếukhoản chi trước khi thời điểm thông tư có hiệu lực thì vẫn được. Và mình đã xem lại thông tư, có một câu sau: (trước đây mình có xem nhưng không để ý câu này, nay mới thấy nó hữu ích thếnào)
Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Đây là điều mà mình cũng không để ý, mình cứ nghĩ hóa đơn trên 20 triệu phải thanh toán qua ngân hàng chỉ áp dụng khi khấu trừ thuế GTGT đầu vào thôi. Đến khi quyết toán đợt này thì mình mới biết. Thế nên các bạn lưu ý là TẤT CẢ CÁC HÓA ĐƠN TRÊN 20 TRIỆU ĐỀU PHẢI THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG hết nhé, không kể là hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng thông thường.
- Năm 2015, chi phí thuê nhà dưới 100 triệu/năm thì chỉ cần:
+ Hợp đồng (không cần công chứng)
+ Mẫu 01/TNDN
+ Phiếu chi (không cần chuyển khoản, vì không có hóa đơn).
5/ Hàng tặng:
- Khi có cho, biếu, tặng hàng hóa cho khách hàng thì xuất hóa đơn ghi rõ là “hàng cho, biếu, tặng”, không ghi là “khuyến mãi” nhé. Vì biếu, tặng thì được tính vào chi phí hợp lý, còn khuyến mãi thì bắt buộc phải có đăng ký với sở thương mại thì mới được tính vào chi phí hợp lý.
6/ Vấn đề hàng hóa, giá vốn:
Vấn đề này tùy vào đặc thù mặt hàng mà mỗi công ty kinh doanh hay sản xuất, nên mình chỉ nói chung chung, không đi vào chi tiết được. Mình chỉ khuyên các bạn một số vấn đề:
· Nên nắm rõ cách tính giá vốn, nếu là tính tay thì phải chắc chắn là đúng và hợp lý, nếu là phần mềm tính thì bạn phải nắm rõ cách tính của phần mềm, sau đó tự tính lại xem có đúng không? Đừng quá tin vào phần mềm, vì phần mềm được tạo nên theo những quy trình và quy tắc đã định sẵn, nó sẽ đúng khi bạn làm đúng theo quy trình đó, nhưng khi bạn lỡ sai ở một lỗi nào đó mà không phát hiện ra, thì chắc chắn nó sẽ sai.
· Có thể sẽ có những phát sinh Nhập - Xuất rắc rối một chút, ví dụ: hàng bán rồi, khách hàng lại trả về, rồi lại bán đi cho khách khác…Với những trường hợp này, phần mềm sẽ dễ sai khi tính giá vốn, nhất là nếu công ty có nhiều kho. Khi tự tính tay lại, nếu phát hiện sai thì bạn nên liên hệ với nhà cung cấp phần mềm đang dùng để hỏi cho kỹ mà khắc phục ngay.
· Riêng mình thì mình dùng MISA, và mình khá rành phần mềm này rồi, (do mình dọc phá nó cả chục lần rồi) mà cũng còn bị một lỗi nhỏ. Và thuế đã phát hiện ra (họ cũng siêu lắm) nhưng mình đã giải thích được vì sao có lỗi đó, và cơ bản là không sai về mặt chi phí tính thuế. Thế là không sao cả.
· Phần xuất - nhập hàng cũng dễ bị phạt. Họ kiểm tra nhập xuất tồn trên sổ kho của mình và đối chiếu với hóa đơn xuất bán. Nếu bạn có trường hợp xuất kho mà không có hóa đơn thì chuẩn bị sẵn lý do thuyết phục để giải trình với thuế nhé.
B. KẾT QUẢ:
1/ Chi phí công ty mình bị loại:
- 3 tờ hóa đơn sót lại của năm 2014, năm 2015 mới hạch toán. Lý do: thuế nói chi phí năm nào hạch toán năm đó.
ð Nhưng mình vẫn chưa hiểu vì sao hóa đơn năm 2014 sót thì mình kê khai thuế GTGT đầu vào được, vì không còn bị giới hạn thời gian, nhưng lại không cho tính vào chi phí? Ai biết vui lòng chỉ cho mình với.
- Thuế phân bổ lại chi phí 2 khoản mục mà mình đã cho thẳng vào chi phí 1 năm thôi, vì giá trị nhỏ xíu.
ð Họ kiểm khá kỹ, dù là chi phí nhỏ xíu chỉ vài triệu, nên các bạn phân bổ chi phí cho kỹ nhé.
- Kết quả:
· Bị loại:Chi phí bị loại2 năm cộng lại gần 10 triệu. Và một khoản bán hàng dưới giá vốn do hàng bị lỗi kỹ thuật. Họ lấy lý lẽ là chi phí không tương ứng với doanh thu, và công ty phải tự chịu khoản lỗ này. Bên mình cãi đến cùng, nhưng sau do không muốn phiền đi lên đi xuống nên sếp đành chịu.
ð Mình vẫn còn thắc mắc khoản này. Vì sao công ty bán có lời thì chả ai hỏi, bán lỗ do hàng lỗi thì họ nói là lỗ ít thì cho, lỗnhiều quá thì ko cho. Có ai có kinh nghiệm về vấn đề bán lỗ này thì chỉ mình với.
· Phạt hành chính: 2.520.000 VND (Có chi phí bị loại là có bị phạt, tội kê khai sai).
2/ Các điều cần chuẩn bị để sẵn sàng quyết toán.
- Bảng kê mua vào, bán ra file Excel. (Bạn nào quên chưa kết xuất thì kết xuất lưu lại trước, hoặc đã mất dữ liệu thì nhập lại trước cho khỏe, vì khi quyết toán thì đây là cái đầu tiên họ yêu cầu, lúc đó mới loay hoay làm thì mệt lắm.)
- Danh sách chi phí bạn đã tự loại ra. (Theo cách mình làm, thì đây chính là sổ cái 6423 mà mình đã tự loại ngay khi hạch toán, nên ko mất nhiều thời gian)
- Nhật ký chung. (File Excel)
- Hóa đơn mua vào, bán ra.
- Chứng từ xuất nhập khẩu.
- Sổ phụ ngân hàng.
- Các khế ước vay nợ ngân hàng, vay cá nhân.
- Hợp đồng lao động, bảng lương, quy chế lương, quy chế tài chính.

- Sưu tầm-

23/04/2021

Chính phủ vừa ban hành NĐ 52/2021/NĐ-CP ngày 19/4/2021 gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2021. Cụ thể như sau:
- Đối với thuế GTGT: Thời gian gia hạn là 5 tháng đối với số thuế GTGT từ tháng 3-6/2021 và quý 1, quý 2/2021; Thời gian gia hạn là 4 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 7/2021; Thời gian gia hạn là 3 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 8/2021.
- Thuế TNDN: Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý 1, quý 2 kỳ tính thuế năm 2021. Thời gian gia hạn là 3 tháng.
Thời gian gia hạn của thuế GTGT, TNDN được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý Thuế.
- Đối với tiền thuê đất: Gia hạn đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2021 của doanh nghiệp. Thời hạn gia hạn là 6 tháng kể từ ngày 31/5/2021.
- Đối với thuế GTGT, thuế TNCN của hộ KD, cá nhân KD: Gia hạn đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2021 chậm nhất là ngày 31/12/2021.

21/04/2021

👉👉👉Hoàn thiện sổ sách - soát xét báo cáo quyết toán thuế!
⚠️⚠️⚠️Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp quan tâm đến dịch vụ kế toán đặc biệt công tác rà soát sổ sách chứng từ nhiều năm để phục vụ quyết toán của cơ quan thuế. Đó là lí do page hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ ra đời.
➡️➡️➡️Nhóm kế toán thuế của chúng tôi hướng đến đối tượng khách hàng chính là các doanh ngiệp nhỏ và siêu nhỏ cần hỗ trợ kê khai, báo cáo thuế hàng kỳ và đặc biệt là rà soát, hoàn thiện sổ sách kế toán phục vụ quyết toán thuế.
🎯🎯🎯Khách hàng: lĩnh vực thương mại, dịch vụ đặc biệt là XÂY LẮP
‼️‼️‼️Chi phí hợp lý, dịch vụ tận tình.
Kế toán nhiều năm kinh nghiệm, đã quyết toán thuế nhiều chi cục thuế trực thuộc/cục thuế Hà Nội...
☎️☎️☎️ Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và trao đổi cụ thể.

31/03/2021


Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn xảy ra trước ngày 01/7/2020 và được phát hiện, xử lý từ ngày 01/7/2020 được xử lý như sau:

Trường hợp hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, sử dụng hóa đơn không đúng quy định xảy ra trước thời điểm 01/7/2020 dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế được phát hiện, xử lý từ ngày 01/7/2020 thì hành vi này bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc hành vi trốn thuế, không bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, sử dụng hóa đơn không đúng quy định nhưng không dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế và thuộc trường hợp bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế thì người nộp thuế bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, sử dụng hóa đơn không đúng quy định theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013, Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 và bị xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định tại Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ.

Công văn 4401/TCT-PC ngày 19 tháng 10 năm 2020 Tổng cục thuế.

25/03/2021

𝗖𝗔́𝗖 𝗞𝗛𝗢𝗔̉𝗡 𝗕𝗜̣ 𝗞𝗛𝗢̂́𝗡𝗚 𝗖𝗛𝗘̂́ 𝗩𝗘̂̀ 𝗧𝗛𝗨𝗘̂́

𝟏. 𝐂𝐚̆𝐧 𝐜𝐮̛́ 𝐊𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝟐 Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝟒 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐮̛ 𝟗𝟔/𝟐𝟎𝟏𝟓/𝐓𝐓-𝐁𝐓𝐂

Doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.

𝟐. 𝐊𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝟒 Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝟑 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐮̛ 𝟐𝟓/𝟐𝟎𝟏𝟖/𝐓𝐓-𝐁𝐓𝐂

Tổng số chi có tính chất phúc lợi cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như:

- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
- Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị.
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo.
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
- Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động).
- Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.

𝟑. 𝐊𝐡𝐨𝐚̉𝐧 𝟐 Đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝟒 𝐓𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐮̛ 𝟗𝟔/𝟐𝟎𝟏𝟓/𝐓𝐓-𝐁𝐓𝐂

Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (𝘵𝘳𝘶̛̀: 𝘰̂ 𝘵𝘰̂ 𝘥𝘶̀𝘯𝘨 𝘤𝘩𝘰 𝘬𝘪𝘯𝘩 𝘥𝘰𝘢𝘯𝘩 𝘷𝘢̣̂𝘯 𝘵𝘢̉𝘪 𝘩𝘢̀𝘯𝘩 𝘬𝘩𝘢́𝘤𝘩, 𝘬𝘪𝘯𝘩 𝘥𝘰𝘢𝘯𝘩 𝘥𝘶 𝘭𝘪̣𝘤𝘩, 𝘬𝘩𝘢́𝘤𝘩 𝘴𝘢̣𝘯; 𝘰̂ 𝘵𝘰̂ 𝘥𝘶̀𝘯𝘨 đ𝘦̂̉ 𝘭𝘢̀𝘮 𝘮𝘢̂̃𝘶 𝘷𝘢̀ 𝘭𝘢́𝘪 𝘵𝘩𝘶̛̉ 𝘤𝘩𝘰 𝘬𝘪𝘯𝘩 𝘥𝘰𝘢𝘯𝘩 𝘰̂ 𝘵𝘰̂).

4. 𝗞𝗵𝗼𝗮̉𝗻 𝟯 Đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝟯 𝗧𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝘁𝘂̛ 𝟮𝟱/𝟮𝟬𝟭𝟴/𝗧𝗧-𝗕𝗧𝗖

- Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
- Phần chi vượt quá 03 triệu đồng sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ 03 triệu đồng trở xuống sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

𝟱. Đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝟭 𝗡𝗴𝗵𝗶̣ 𝗾𝘂𝘆𝗲̂́𝘁 𝟵𝟱𝟰/𝟮𝟬𝟮𝟬/𝗨𝗕𝗧𝗩𝗤𝗛𝟭𝟰

Mức giảm trừ gia cảnh:
- Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng.

𝟲. Đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝟮 𝗧𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝘁𝘂̛ 𝟮𝟱/𝟮𝟬𝟭𝟴/𝗧𝗧-𝗕𝗧𝗖

Mức hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không quá 10%, cụ thể:
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

𝟳. Đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝟭 𝗡𝗴𝗵𝗶̣ đ𝗶̣𝗻𝗵 𝟲𝟴/𝟮𝟬𝟮𝟬/𝗡Đ-𝗖𝗣

- Chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: Tổng chi phí lãi vay (𝑠𝑎𝑢 𝑘ℎ𝑖 𝑡𝑟𝑢̛̀ 𝑙𝑎̃𝑖 𝑡𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑔𝑢̛̉𝑖 𝑣𝑎̀ 𝑙𝑎̃𝑖 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (𝑠𝑎𝑢 𝑘ℎ𝑖 𝑡𝑟𝑢̛̀ 𝑙𝑎̃𝑖 𝑡𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑔𝑢̛̉𝑖 𝑣𝑎̀ 𝑙𝑎̃𝑖 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

25/03/2021

[LƯU Ý KHI VAY GIÁM ĐỐC/CHO GIÁM ĐỐC VAY]
Quỹ tiền mặt âm hoặc tiền mặt nhiều mà công ty phát sinh chi phí lãi vay chắc hẳn rất nhiều công ty đang sử dụng nghiệp vụ CHO GIÁM ĐỐC VAY TIỀN hoặc VAY TIỀN GIÁM ĐỐC
---> Đây có phải giao dịch liên kết hay không????
Căn cứ Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về các giao dịch được coi là giao dịch liên kết như sau:
""1. Các bên có quan hệ liên kết (sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy định cụ thể như sau:...
g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc
một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;...
l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.""
👉👉👉Như vậy, hoạt động cho giám đốc vay tiền hay vay tiền giám đốc từ 10% vốn điều lệ trở lên là giao dịch liên kết.

11/03/2021

HƯỚNG DẪN KHẮC PHỤC LỖI TRÙNG THÔNG TIN CÁ NHÂN KHI ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ CÁ NHÂN
1. Hồ sơ đăng ký thuế cá nhân bị trùng CMTND ( Đối với TH tổ chức/ Doanh nghiệp đăng ký thuế thay cá nhân )

1.1 Công văn đề nghị

1.2 Mẫu 05-DK-TH-TCT ( dành cho cơ quan chi trả thu nhập ) ban hành kèm theo TT95/2016/TTBTC)

1.3 CMTND photo của cá nhân

1.4 Giấy ủy quyền của cá nhân cho công ty làm thủ tục đăng ký thuế thay ·

Nơi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức / doanh nghiệp

2. Hồ sơ thực hiện đăng ký thuế cá nhân trùng CMTND ( TH cá nhân tự thực hiện )

2.1 Đơn đề nghị

2.2 Mẫu 05-DK-TH-TCT ( dành cho cơ quan chi trả thu nhập ) ban hành kèm theo TT95/2016/TTBTC)

2.3 CMTND photo của cá nhân Nơi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế tại nơi thường trú hoặc tạm trú.

3. Hồ sơ chuyển Mã số thuế người phụ thuộc sang mã số thuế ngời nộp thuế của cá nhân ( TH cá nhân tự thực hiện thủ tục )

3.1 Đơn đề nghị

3.2 Mẫu 05-DK-TH-TCT ( dành cho cơ quan chi trả thu nhập ) ban hành kèm theo TT95/2016/TTBTC)

3.3 CMTND photo của cá nhân Nơi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế tại nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi cá nhân phát sinh thu nhập chịu thuế.

4. Hồ sơ thay đổi thông tin CMTND

4.1 Mẫu 05-DK-TH-TCT ( dành cho cơ quan chi trả thu nhập ) ban hành kèm theo TT95/2016/TTBTC) hoặc mẫu 08-MST
Từ năm 2021 áp dụng các biểu mẫu theo Thông tư 105/2020/TT-BTC thay thế thông tư 95/2016/TT-BTC có hiệu lực 17/01/2021.

4.2 CMTND photo của cá nhân Nơi nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý mã số thuế

Address

Thanh Trì
Hanoi

Telephone

+84347753926

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ:

Share