CÔNG TY TNHH MTV LESA ĐÀ NẴNG

CÔNG TY TNHH MTV LESA ĐÀ NẴNG Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from CÔNG TY TNHH MTV LESA ĐÀ NẴNG, Financial service, Da Nang.

Thông báo khai giảng lớp thực hành kế toán thực tế  tháng 12/2016. Liên hệ số đt 0972036648 gặp chị hoài.Đặc biệt:giảm 1...
23/11/2016

Thông báo khai giảng lớp thực hành kế toán thực tế tháng 12/2016. Liên hệ số đt 0972036648 gặp chị hoài.
Đặc biệt:
giảm 10% học phí cho các bạn đăng ký nhóm 5 người trở lên, giảm 15% cho các bạn đăng ký 10 người trở lên)

28/06/2016

Căn cứ: - Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC - Điểm c, d, Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC - Khoản 1, Điều 16, Thông tư 156/2013/TT-BTC Theo đó: - Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký…

lop hoc cham chi
21/05/2016

lop hoc cham chi

09/03/2016

Sau những ngày tháng nghỉ ngơi ăn chơi giờ đã đến lúc khởi động làm việc cho năm mới thui. Chuẩn bị mở lớp mới thực hành kế toán bạn nào có nhu cầu học thì pm or alo mình nhé 0972.036.648. Lịch học bắt đầu từ 7h tối ngày 9/3/2016.

02/12/2015

Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của TT 156/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, TT39/2014/TT-BTC...

Ngày 25/08/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC . Theo đó, có những nội dung mới đáng chú ý sau:

1. Bỏ quy định khai và tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại phải nhập khẩu trở lại.

2. Bỏ điều kiện hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

3. Bỏ mức 1.000.000.000 đồng về điều kiện tài sản, máy móc, thiết bị đầu tư, mua sắm đối với doanh nghiệp mới thành lập để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

4. Bỏ một số chỉ tiêu tại Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra.

5. Bỏ quy định phải lập hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế đối với xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả nếu có hợp đồng và chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp....................
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 09 năm 2014

Thông báo mở lớp thực hành kế toán thực tế tại doanh nghiệp tháng 12/2015.
24/11/2015

Thông báo mở lớp thực hành kế toán thực tế tại doanh nghiệp tháng 12/2015.

13/08/2015

Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo thông tư 111/2013/TT-BCTC

Quy định về thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay đang được hướng dẫn thực hiện theo thông tư 111/2013/TT-BCTC. Để có thể tính được thuế thu nhập cá nhân thì buộc kế toán phải phân biệt được đâu là thu nhập tính thuế và đâu là thu nhập chịu thuế và cách xác định chúng như thế nào?

- Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập dùng để áp dụng vào biểu thuế và tính ra số thuế phải nộp và được xác định bằng công thức: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Giảm trừ gia cảnh: bản thân 9.000.000 và người phụ thuộc là 3.600.000/ người ( tính trên 1 tháng)
+ Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT,BHTN
(10,5% Lương BH )
+ Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học. (nếu có)
- Thu nhập chịu thuế là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân. Được tính bằng công thức:
Thu nhập tính thuế = Tổng Lương – Các khoản được miễn thuế

Các khoản được miễn thuế bao gồm:
+ Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không quá 680.000/ tháng.
+ Phụ cấp điện thoại theo quy định.
+ Tiền trang phục không quá 5.000.000/năm.
+ Tiền vượt trội được trả cao hơn khi làm thêm ban đêm, làm thêm giờ so với làm việc ban ngày, trong giờ.
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính bằng công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất.

Thuế suất ở đây là thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần như bảng sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ

*Trong đó TNTT là thu nhập tính thuế

Biểu thuế lũy tiến từng phần này được hiểu như sau: trong tổng thu nhập, phần thu nhập thấp sẽ được nhân với mức thiếu suất thấp, phần còn lại ngoài bậc đã nhân sẽ được nhân với mức thuế cao hơn. Ví dụ: Thu nhập tính thuế của bạn là 7 triệu thì 5 triệu đầu tiên sẽ đươc nhân với 5%, 2 triệu còn lại nhân với 10%. Cộng lại là ra số thuế phải nộp: (5 X 5%) + (2 X 10%) = 450.000

không được lấy 7 tr X 10% (làm như vậy là toàn phần)

Để các bạn có thể hiểu chi tiết về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hay từ kinh doanh Kế toán Thiên Ưng sẽ lấy 1 ví dụ cụ thể như sau:

Trong tháng 11 năm 2014 bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai có thu nhập từ tiền lương tiền công là 60 triệu. Bà có 2 con nhỏ và nuôi 1 mẹ già. Bà nộp các khoản bảo hiểm là 8% bhxh, 1,5% BHYT trên số tiền 60 triệu. Ngoài khoản tiền 60 triệu trên bà còn nhận được 750.000 tiền phụ cấp ăn trưa.
Bây giờ chúng ta đi tính thuế thu nhập cá nhân trong tháng 11 cho bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai:

Tổng thu nhập của bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai là : 60.000.000 + 750.000 (tiền phụ cấp) = 60.750.000.
Thu nhập chịu thuế của bà là: 60.750.000 - 680.000 (tiền phụ cấp được miễn thuế theo quy định) = 60.070.000
Các khoản giảm trừ của bà như sau:
+ Bản thân: 9.000.000
+ Người phụ thuộc: 2 con + 1 mẹ = 3, lấy 3 X 3.600.000 = 10.800.000
+ Tiền đóng bảo hiểm: 9,5% X 60.000.000 = 5.700.000
Tổng các khoản giảm trừ là: 9.000.000 + 10.800.000 + 5.700.000 = 25.500.000
=> Thu nhập tính thuế của bà là: 60.070.000 - 25.500.000 = 34.570.000
Bây giờ chúng ta sẽ đưa thu nhập tính thuế này vào trong biểu lũy tiến từng phần để tính ra số thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
(10 triệu đồng - 5 triệu đồng) X 10% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
(18 triệu đồng - 10 triệu đồng) X 15% = 1,2 triệu đồng
+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(32 triệu đồng - 18 triệu đồng) X 20% = 2,8 triệu đồng
+ Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%:
(34.570.000 - 32 triệu đồng ) X 25% = 0,6425 triệu đồng
Ta cộng các bâc thuế:
Bậc 1 + Bậc 2 + Bậc 3 + Bậc 4 + Bậc 5 Tổng
0,25tr + 0.5tr + 1,2tr + 2,8tr + 0,6425tr 5,3925 Triệu đồng

Vậy tổng số thuế thu nhập cá nhân mà bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai phải nộp là: 5,3925 Triệu đồng

Cách tính trên đây chỉ dành cho các bạn mới làm quen với cách tính thuế thu nhập cá nhân để hiểu bản chất các con số. Còn với kế toán lành nghề chúng ta sẽ tính theo cách 2 nhanh hơn rất nhiều:
Chúng ta thấy, Thu nhập tính thuế mà chúng ta đã tính ra được cho bà Công Tằng Tôn Nữ Tuyết Mai 34.570.000 thuộc BẬC 5 của bảng tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.
Chúng ta sẽ áp dụng ngay vào công thức của Bậc 5 trên bảng: 25% TNTT - 3,25 trđ.
ta có: 25% X 34.570.000 - 3.250.000 = 5,3925 Triệu đồng -> là số thuế bà phải nộp
Các bạn có thấy cách 2 tính nhanh và đơn giản hơn nhiều không?

15/07/2015

Chế độ thai sản là quyền lợi mà người lao động nữ mang thai, sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Chế độ thai sản được thực hiện từ khi bạn mang thai cho đến tháng thứ 4 sau khi sinh:

- Chế độ khám thai:
+ Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai. ( tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần ).

+ Thực hiện các biện pháp tránh thai: (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần): Đặt vòng: nghỉ 7 ngày. Triệt sản (cả nam/nữ): nghỉ 15 ngày.

- Nếu trong quá trình mang thai bạn bị sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: 10 ngày nếu thai dưới một tháng; 20 ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; 40 ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; 50 ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên ( tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần).

- Chế độ thai sản khi sinh con:
+ Được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

+ Hết thời gian nghỉ thai sản trên nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

+ Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Mức hưởng chế độ thai sản:
+ Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc để sinh.

- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. ( Mức lương tối thiểu chung mới nhất năm 2015 hiện nay là 1.150.000 ).

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Sau khi sinh, con chết:
Nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh, nếu con chết dưới 60 ngày tuổi; Nghỉ 30 ngày kể từ ngày con chết, nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên.

Sau khi sinh, mẹ chết:
- Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản đến khi con đủ 06 tháng tuổi;

- Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp nếu có tham gia BHXH ít nhất 06 tháng trước thời điểm người mẹ sinh con thì được nhận trợ cấp thai sản.

Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
Điều kiện: Trong khỏang thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Thời gian nghỉ:
- Tối đa 10 ngày/năm nếu sinh đôi trở lên.
- Tối đa 7 ngày/năm nếu sinh con phải phẫu thuật.
- Nghỉ 5 ngày/năm cho các trường hợp khác.
Mức hưởng:
- 25% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tại nhà).
- 40% lương tối thiểu chung/ngày (nếu nghỉ tập trung).

Luật Bảo hiểm xã hội mới: Thêm nhiều chế độ thai sản tốt hơn
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014sửa đổi đã được Quốc hội thông qua và sẽcó hiệu lực từ 1/1/2016. Nhiều chế độ chính sách được hoàn thiện đem lại lợi ích thiết thực cho người lao động như chế độ thai sản linh hoạt hơn, tỷ lệ đóng hưởng bảo hiểm xã hội công bằng hơn.

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 đã bổ sung nhiều chế độ thai sản tốt hơn cho các đối tượng.
Cụ thể:
+ Lao động nam sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 514 ngày khi vợ sinh con và quy định thêm chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ.
+ Đối với lao động nữ khó mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (thay vì 6 tháng như quy định cũ).
+ Bổ sung quy định trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội và mẹ không tham gia bảo hiểm xã hội.
+ Đặc biệt, Luật Bảo hiểm xã hội mới quy định thêm chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi.
+ Trong trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH, hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ. Người mẹ không đủ thời gian đóng BHXH thì người cha nghỉ đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
+ Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH, khi vợ sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng tiền lương cơ sở cho mỗi con.
+ Tăng thêm một tháng cho thời gian lao động nữ nghỉ thai sản trong trường hợp con chết sau khi sinh, quy định chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi.
Bà Trần Thị Thúy Nga cho biết, thời gian nghỉ thai sản tối thiểu phải đảm bảo người mẹ mang thai phục hồi sức khỏe, vì vậy Bộ Lao độngThương binh và Xã hội đang dự định đề xuất cho lao động nữ mang thai hộ được nghỉ thai sản tối đa 4 tháng. Đối với người mẹ nhờ mang thai hộ, tùy thuộc vào tháng tuổi của con, người mẹ sẽ được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con được 6 tháng tuổi như quy định nghỉ thai sản trong trường hợp nhận con nuôi.

Thủ tục hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

1. Khám thai:
Sổ khám thai (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao), giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65HD).

2. Sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu; thực hiện các biện pháp tránh thai:
Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở y tế cấp (mẫu C65HD).

3. Sinh con:
- Sổ BHXH.
- Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con.
- Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).
- Đối với trường hợp có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên: Có thêm Giấy chứng nhận thương tật (bản sao) hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

4. Nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
- Sổ BHXH;
- Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).
* Lưu ý:
Trường hợp sau khi sinh con, người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi đủ 4 tháng tuổi:
- Nếu cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:
+ Sổ BHXH của người mẹ (nếu người mẹ còn sống);
+ Sổ BHXH của người cha (nếu người mẹ không may bị chết);
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Nếu chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Sổ BHXH của người mẹ;
+ Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
+ Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11AHSB).

- Nếu chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp:
+ Sổ BHXH của người cha;
+ Bản sao Giấy khai sinh của con;
+ Giấy chứng tử của người mẹ (bản sao).
- Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi:
+ Sổ BHXH của người mẹ hoặc người nhận con nuôi;
+ Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con. (Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì thay bằng bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền);
+ Đơn của người sinh con hoặc của người nhận nuôi con nuôi (mẫu 11BHSB).
* Lưu ý:
Hồ sơ trợ cấp thai sản có thêm Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (mẫu số C67aHD, trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

5. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe:
Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, (mẫu số C69aHD): 03 bản. Trường hợp sinh con phải phẩu thuật thì đề nghị nộp thêm bản photo giấy ra viện có thể hiện phẩu thuật.

Xin kính các bạn luôn có nhiều sức khỏe, sinh hạ "mẹ tròn con vuông", hưởng chế độ đầy đủ.

13/01/2015

Kế hoạch dự kiến mở lớp thực hành kế toán thực tế tại doanh nghiệp 22/1/2015 bạn nào học thì gọi đăng ký theo số đt 0972.036.648 từ bây giờ nhé hoặc trực tiếp đăng ký tại 137 Nguyễn Văn Siêu, P.An Hải Tây, Q.Sơn Trà, TP.Đà Nẵng

24/11/2014

Thông báo lịch khai giảng khóa mới tháng 12/2014
Ngày 02/12/2014 khóa mới học thực hành kế toán thực tế tại doanh nghiệp bắt đầu học lúc 19h tại H73K729 Ngô Quyền tổ 40 phường an hải đông, q.sơn trà ( gần cầu rồng) nhé. Có gì thắc mắc vui lòng gọi 0972036648

Address

Da Nang

Telephone

+84972036648

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CÔNG TY TNHH MTV LESA ĐÀ NẴNG posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to CÔNG TY TNHH MTV LESA ĐÀ NẴNG:

Share