Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Miền Trung

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Miền Trung CAVC cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế và thẩm định giá

CAVC rất vui khi là đối tác chính thức của Apple :))
03/06/2020

CAVC rất vui khi là đối tác chính thức của Apple :))

Ngó rứa thôi chứ vẫn chưa hết mùa nhé
30/03/2020

Ngó rứa thôi chứ vẫn chưa hết mùa nhé

📢📢📢 CAVC THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG 🔔📝📩Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Miền Trung (CAVC) thông báo tuyển dụng:+ 01 kỹ ...
07/02/2020

📢📢📢 CAVC THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG 🔔📝📩

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Miền Trung (CAVC) thông báo tuyển dụng:

+ 01 kỹ sư xây dựng dân dụng;
+ 01 kỹ sư xây dựng cầu đường.

📝 Mô tả công việc:
• Tham gia kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành:
- Kiểm tra bóc tách khối lượng từ hồ sơ thiết kế, hoàn công công trình.
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định liên quan lĩnh vực Xây dựng cơ bản, việc áp dụng định mức, đơn giá; chế độ chính sách về quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng…
• Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo.

🤝 Quyền lợi được hưởng:
• Được thưởng nhân các ngày Lễ, Tết và các khoản thưởng khác theo quy định của Công ty.
• Được hưởng đầy đủ các chế độ theo Luật lao động Việt Nam: BHXH, BHYT, BHTN; nghỉ phép hàng năm…
• Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động.
• Lương khởi điểm ấn tượng và cạnh tranh (Thời gian thử việc 01 tháng).

✅ Yêu cầu:
• Nam tốt nghiệp đại học chính quy ngành Xây dựng loại khá trở lên.
• Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm
• Thông thạo việc bóc tách khối lượng, có kiến thức về các quy định thuộc lĩnh vực XDCB sẽ là ưu thế.
• Cẩn trọng, tư duy tốt, nhạy bén, chịu được áp lực công việc cao, mong muốn làm việc lâu dài.
Yêu cầu hồ sơ: Đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe và các bằng cấp, chứng chỉ có liên quan.

📩 Thông tin liên hệ:
Người liên hệ: Ms Thắm (0935 625 695)
Địa chỉ Công ty: Tầng 4, Tòa nhà Bưu điện Đà Nẵng, số 01 Lê Duẩn, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Hạn nộp hồ sơ: Đến hết ngày 29 tháng 02 năm 2020
(Hồ sơ dự tuyển gửi về địa chỉ email: [email protected]).

CAVC THÔNG BÁO TUYỂN DỤNGCông ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Miền Trung (CAVC) thông báo tuyển dụng:+ 01 kỹ sư xây d...
07/02/2020

CAVC THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Miền Trung (CAVC) thông báo tuyển dụng:

+ 01 kỹ sư xây dựng dân dụng;
+ 01 kỹ sư xây dựng cầu đường.

+ Mô tả công việc:
• Tham gia kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành:
- Kiểm tra bóc tách khối lượng từ hồ sơ thiết kế, hoàn công công trình.
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định liên quan lĩnh vực Xây dựng cơ bản, việc áp dụng định mức, đơn giá; chế độ chính sách về quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng…
• Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo.

+ Quyền lợi được hưởng:
• Được thưởng nhân các ngày Lễ, Tết và các khoản thưởng khác theo quy định của Công ty.
• Được hưởng đầy đủ các chế độ theo Luật lao động Việt Nam: BHXH, BHYT, BHTN; nghỉ phép hàng năm…
• Môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động.
• Lương khởi điểm ấn tượng và cạnh tranh (Thời gian thử việc 01 tháng)

+ Yêu cầu:
• Nam tốt nghiệp đại học chính quy ngành Xây dựng. Tốt nghiệp loại khá.
• Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm; Thông thạo việc bóc tách khối lượng có kiến thức về chế độ, chính sách XDCB sẽ là ưu thế.
• Cẩn trọng, tư duy tốt, nhạy bén; chịu được áp lực công việc cao. Mong muốn làm việc lâu dài.
Yêu cầu hồ sơ: Đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân và giấy khám sức khỏe, Các bằng cấp chứng chỉ có liên quan.

+ Thông tin liên hệ:
Người liên hệ: Ms Thắm (0935 625 695)
Địa chỉ Công ty: Tầng 4, Tòa nhà Bưu điện Đà Nẵng, số 01 Lê Duẩn, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Hạn nộp hồ sơ: Đến hết ngày 29 tháng 02 năm 2020
(Hồ sơ dự tuyển gửi về địa chỉ email: [email protected]).

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ-------------------------------------------------------NGÀY 30/09/2019, BỘ TÀI CHÍN...
23/10/2019

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
-------------------------------------------------------
NGÀY 30/09/2019, BỘ TÀI CHÍNH ĐÃ BAN HÀNH THÔNG TƯ SỐ 68/2019/TT-BTC VỀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2018/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHI BÁN HÀNG HÓA, CUNG CẤP DỊCH VỤ.

Các nội dung quy định chính của Thông tư về hóa đơn điện tử bao gồm:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Nội dung của hóa đơn điện tử;
- Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
- Định dạng hóa đơn điện tử;
- Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
- Cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;

II. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Lập, cấp mã và gửi hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót sau khi cấp mã;
- Xử lý các sự cố phát sinh;

III. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHÔNG CÓ MÃ CỦA CƠ QUAN THUẾ
- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế;
- Lập và gửi hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đến người mua;
- Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế;
- Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;
- Xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã lập;

IV. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
- Nguyên tắc xây dựng, thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử;
- Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn;
- Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu;
- Tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử;

V. TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
- Điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;
- Lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;
- Trình tự ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.

Chi tiết quy định xem tại file Thông tư đính kèm

MediaFire is a simple to use free service that lets you put all your photos, documents, music, and video in a single place so you can access them anywhere and share them everywhere.

Nghị định số 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 n...
27/09/2018

Nghị định số 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương
------------------------------------------------------

SỬA MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG

Đối với doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoài ra, Nghị định còn quy định bổ sung vào Điều 8 Nghị định 49 về nguyên tắc xây dựng định mức lao động đoạn dẫn sau:

Điều 8 Nghị định 49:
Doanh nghiệp xây dựng định mức lao động làm cơ sở để trả lương cho người lao động được hưởng lương theo sản phẩm, đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Định mức lao động được thực hiện cho từng bước công việc, từng công đoạn và toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tổ chức lao động khoa học, tổ chức sản xuất hợp lý.

2. Mức lao động được xây dựng trên cơ sở cấp bậc của công việc hoặc chức danh, phù hợp với cấp bậc, trình độ đào tạo của người lao động, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật của máy móc thiết bị và bảo đảm các tiêu chuẩn lao động.

3. Mức lao động phải là mức trung bình tiên tiến, bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời gian làm việc tiêu chuẩn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

4. Mức lao động mới phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức. Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động biết ít nhất 15 ngày trước khi áp dụng thử. Thời gian áp dụng thử tùy theo tính chất công việc, nhưng tối đa không quá 3 tháng và phải đánh giá việc thực hiện mức.

Trường hợp trong thời gian làm việc tiêu chuẩn, mức thực tế thực hiện tính theo sản lượng thấp hơn 5% hoặc cao hơn 10% so với mức được giao, hoặc mức thực tế thực hiện tính theo thời gian cao hơn 5% hoặc thấp hơn 10% so với mức được giao thì doanh nghiệp phải điều chỉnh lại mức lao động.

5. Mức lao động phải được định kỳ rà soát, đánh giá để sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh mức lao động, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

Nghị định 121/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2018.

CÁC KHOẢN PHỤ CẤP, TRỢ CẤP KHÔNG CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN--------------------Theo quy định của Thông tư 111/2013/TT-BT...
21/09/2018

CÁC KHOẢN PHỤ CẤP, TRỢ CẤP KHÔNG CHỊU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
--------------------

Theo quy định của Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, có nhiều khoản phụ cấp của người lao động được miễn thuế TNCN. Bao gồm:

1. Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
2. Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
3. Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
5. Phụ cấp thu hút.
6. Phụ cấp khu vực.
7. Trợ cấp khó khăn đột xuất.
8. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.
9. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.
10. Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng.
11. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
12. Trợ cấp thất nghiệp.
13. Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
14. Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
15. Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.
16. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
17. Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
18. Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
19. Khoản tiền mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm, bao gồm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ…mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
20. Khoản chi phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ, hội viên… mà không ghi cụ thể tên cá nhân mà chi chung cho tập thể người lao động.
21. Mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…dành cho cán bộ, công chức, người làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội.
22. Mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện
23. Mức khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục…đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.
24. Mức khoán chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại (nếu chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón).
25. Khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế họach của đơn vị sử dụng lao động.
26. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
27. Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
28. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
29. Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
30. Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
31. Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
32. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
33. Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
34. Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
35. Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
36. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.
37. Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
38. Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ.
39. Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
40. Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
41. Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
42. Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
43. Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
44. Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
45. Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

MediaFire is a simple to use free service that lets you put all your photos, documents, music, and video in a single place so you can access them anywhere and share them everywhere.

NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2018/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHI BÁN HÀNG HÓA, CUNG CẤP DỊCH VỤ--------------------Ngày 12/09...
14/09/2018

NGHỊ ĐỊNH SỐ 119/2018/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ KHI BÁN HÀNG HÓA, CUNG CẤP DỊCH VỤ
--------------------

Ngày 12/09/2018, Chính phủ ban hành Nghị định số 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018. Trong đó có một số quy định mới đáng lưu ý như sau:

Điều 5. Loại hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
3. Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định này.
4. Hóa đơn điện tử quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

Điều 7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử
1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.

Điều 10. Chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy
1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

MediaFire is a simple to use free service that lets you put all your photos, documents, music, and video in a single place so you can access them anywhere and share them everywhere.

Công văn số 2810/TCT-CS ngày 26/06/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để tài trợ       ...
16/08/2018

Công văn số 2810/TCT-CS ngày 26/06/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để tài trợ
-----------------------------

Kính gửi: - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
(số 10 Tân Trào, P. Tân Phú, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 588/CV-CTS.THUE ngày 14/02/2017 của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam về thuế GTGT của hàng hóa dùng để tài trợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định giá tính thuế.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định lập hóa đơn.

Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn khi cho, biếu, tặng, trao đổi bằng hàng hóa.

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi tài trợ bằng hiện vật là sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc mua ngoài thì doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT đầu ra theo giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động tài trợ. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến các khoản chi tài trợ này.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam biết./.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nơi nhận: VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CST, CĐKT, TCDN (BTC);
- Các Vụ: PC, KK, DNL (TCT);
- Website TCT;
- Lưu VT, CS (3). Lưu Đức Huy



http://www.mediafire.com/file/o0dir655jc127at/2810_TCT-CS_Khau+tru+thue+GTGT+hang+tai+tro.doc

Address

01 Lê Duẩn
Da Nang
550000

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00
Saturday 07:30 - 11:30

Telephone

+842363519888

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Miền Trung posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Miền Trung:

Share