Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT

Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT Trang chính thức của Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT

THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ GIAO DỊCHKính gửi: Quý đối tác,FAT xin trân trọng thông báo về việc thay đổi địa chỉ giao dịc...
24/12/2025

THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ GIAO DỊCH

Kính gửi: Quý đối tác,

FAT xin trân trọng thông báo về việc thay đổi địa chỉ giao dịch của Công ty, cụ thể:

• Địa chỉ giao dịch mới: Lô 51 Khu B2-141, Khu đô thị ven sông Hòa Quý - Đồng Nò, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng. (Google maps: https://maps.app.goo.gl/qAboMVsFcTYUddcg7?g_st=ipc)

Quý đối tác liên hệ làm việc và gửi hồ sơ vui lòng cập nhật theo địa chỉ giao dịch mới của Công ty.

Trân trọng!

Find local businesses, view maps and get driving directions in Google Maps.

16/11/2025

LƯU Ý VỀ TIẾP NHẬN THỰC TẬP SINH
1. Hồ sơ gốc gửi đến FAT sẽ được ưu tiên trước hồ sơ gửi qua email.
2. Đã nhận email phản hồi nhưng chậm gửi hồ sơ gốc sẽ không được tiếp nhận nếu FAT đã nhận đủ hồ sơ gốc.

TOÀN VĂN THÔNG TƯ SỐ 99/2025/TT-BTC NGÀY 27/10/2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆPNgày 27/10/202...
16/11/2025

TOÀN VĂN THÔNG TƯ SỐ 99/2025/TT-BTC NGÀY 27/10/2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Ngày 27/10/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

https://fat.com.vn/thong-tu-so-99-2025-tt-btc-ngay-27-10-2025-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-che-do-ke-toan-doanh-nghiep/


----------------------------------------------------
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TÀI CHÍNH FAT
418 Đoàn Khuê, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Tel: (84) 236 3886 668; Fax: (84) 236 3886 668;
Email: [email protected]; Website: http://fat.com.vn

Cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ phi đảm bảo trên phạm vi cả nước, với đội ngũ kiểm toán viên trình độ cao, dày dạn kinh nghiệm và quy trình kiểm toán chuyên nghiệp.

TÀI LIỆU TẬP HUẤN THÔNG TƯ SỐ 99/2025/TT-BTC NGÀY 27/10/2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆPNgày ...
15/11/2025

TÀI LIỆU TẬP HUẤN THÔNG TƯ SỐ 99/2025/TT-BTC NGÀY 27/10/2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Ngày 27/10/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

🌐 https://fat.com.vn/tap-huan-thong-tu-so-99-2025-tt-btc-ve-che-do-ke-toan-doanh-nghiep/


----------------------------------------------------
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TÀI CHÍNH FAT
418 Đoàn Khuê, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Tel: (84) 236 3886 668; Fax: (84) 236 3886 668;
Email: [email protected]; Website: http://fat.com.vn

⭐️ THÔNG BÁO TIẾP NHẬN THỰC TẬP SINH NĂM 2025 - 2026 ⭐️✍️ Căn cứ vào kế hoạch hoạt động và chương trình tiếp nhận thực t...
14/10/2025

⭐️ THÔNG BÁO TIẾP NHẬN THỰC TẬP SINH NĂM 2025 - 2026 ⭐️

✍️ Căn cứ vào kế hoạch hoạt động và chương trình tiếp nhận thực tập sinh đã được phê duyệt, FAT xin thông báo chương trình tiếp nhận thực tập sinh năm 2025 - 2026 như sau:

🪀 ĐỐI TƯỢNG TIẾP NHẬN

+ Sinh viên năm cuối trình độ đại học chuyên ngành Kiểm toán: 30 sinh viên.

🪀 TIÊU CHUẨN TIẾP NHẬN

✅ Năng động, cởi mở, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao;
✅ Có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt;
✅ Có kỹ năng viết và trình bày văn bản tốt;
✅ Có thể đi công tác ngoại tỉnh;
✅ Có tinh thần kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp cao;
✅ Kết quả học tập tốt là một lợi thế.

🪀 THỜI GIAN THỰC TẬP

📅 Từ tháng 12/2025 đến tháng 05/2026.

🪀 CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP

- Tìm hiểu về hoạt động và quy trình kiểm toán tại FAT;

- Có cơ hội tham gia thực tế nghề nghiệp, trải nghiệm môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động;

- Được hướng dẫn lựa chọn, thực hiện và hoàn thiện luận văn/báo cáo thực tập tốt nghiệp.

🪀 HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC TẬP

- Đơn xin thực tập có kèm ảnh;

- Giấy giới thiệu thực tập của cơ sở đào tạo;

- Sơ yếu lý lịch tự thuật (không cần công chứng).

🪀 THỜI GIAN & ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ

⏰ Thời gian nhận hồ sơ: Từ 20/10/2025 đến hết ngày 22/11/2025.

📬 Phương thức và địa điểm nhận hồ sơ:

+ Nộp hồ sơ điện tử qua email: [email protected];

+ Nộp trực tiếp tại trụ sở của FAT.

https://fat.com.vn/fat-thong-bao-tuyen-thuc-tap-sinh-nam-2025-2026/


----------------------------------------------------
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TÀI CHÍNH FAT
418 Đoàn Khuê, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Tel: (84) 236 3886 668; Fax: (84) 236 3886 668;
Email: [email protected]; Website: http://fat.com.vn

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2026🪀 Ngày 14/06/2025, Quốc hội đã thông qua...
07/08/2025

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/01/2026

🪀 Ngày 14/06/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15. Theo đó, một số điểm mới đáng chú ý như sau:

✍️1. ĐIỀU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 điều chỉnh đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
- Bổ sung một số mặt hàng chịu thuế, bao gồm:
• Trực thăng, tàu lượn
• Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
- Một số sản phẩm điều hòa không còn chịu thuế:
Trước đây, tất cả các loại điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống đều thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.
Theo quy định mới: Chỉ điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU thuộc đối tượng chịu thuế.
Các loại theo thiết kế cùa nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền thì không thuộc đối tượng chịu thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh).
- Chỉ rõ một số sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế:
• Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học.
• Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.

✍️2. ĐIỀU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
So với quy định trước đây, Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 điều chỉnh đối tượng không chịu thuế như sau:
- Bổ sung thêm một số đối tượng không chịu thuế
• Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài;
• Hàng hóa đã xuất khẩu ra nước ngoài bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu vào đối tượng không chịu thuế;
• Xe ô tô không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông và chỉ chạy trong khu di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe chuyên dụng khác theo quy định của Chính phủ.
• Trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, huấn luyện đào tạo phi công;
• Xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác theo quy định của Chính phủ.
- Bổ sung trách nhiệm nộp thuế trong trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Bổ sung cơ chế điều chỉnh đối tượng không chịu thuế: Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng không chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

✍️3. BỔ SUNG THÊM CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ TUYỆT ĐỐI
Trước đây, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 chỉ quy định: Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
Theo Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, căn cứ và phương pháp tính thuế được bổ sung các nội dung:
- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất;
- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối.

✍️4. BỔ SUNG MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI ĐỐI VỚI THUỐC LÁ THEO LỘ TRÌNH TỪ 2027 - 2031
- Thuốc lá điếu:
• Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao
• Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao
• Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao
• Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao
• Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao
• Từ01/01/2031: 10.000 đồng/bao
- Xì gà:
• Từ 01/01/2027: 20.000 đồng điếu
• Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu
• Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu
• Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu
• Từ 01/01/2031: 100.000 đồng điếu
- Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác
• Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml
• Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml
• Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml
• Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml
• Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml

✍️5. TĂNG THUẾ SUẤT ĐỐI VỚI RƯỢU THEO LỘ TRÌNH
- Rượu từ 20 độ trở lên:
• Từ 01/01/2026: 65%
• Từ 01/01/2027:70%
• Từ 01/01/2028: 75%
• Từ 01/01/2029: 80%
• Từ 01/01/2030: 85%
• Từ 01/01/2031: 90%
- Rượu dưới 20 độ:
• Từ 01/01/2026: 35%
• Từ 01/01/2027: 40%
• Từ 01/01/2028: 45%
• Từ 01/01/2029: 50%
• Từ 01/01/2030: 55%
• Từ 01/01/2031: 60%

✍️6. TĂNG THUẾ SUẤT ĐỐI VỚI BIA THEO LỘ TRÌNH
Thuế suất đối với bia theo lộ trình quy định tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025:
• Từ 01/01/2026: 65%
• Từ 01/01/2027:70%
• Từ 01/01/2028: 75%
• Từ 01/01/2029: 80%
• Từ 01/01/2030: 85%
• Từ 01/01/2031: 90%

✍️7. BỔ SUNG THUẾ SUẤT ĐỐI VỚI NƯỚC GIẢI KHÁT
Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt quy định thuế suất đối với nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml:
- Từ 01/01/2027: 8%
- Từ 01/01/2028: 10%

✍️8. ĐIỀU CHỈNH TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ
Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định các trường hợp được hoàn thuế, khấu trừ thuế như sau:
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu ra nước ngoài.
- Quyết toán thuế khi giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định;
- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trước đây, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
- Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
- Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
- Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;
- Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

🔖 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
🌐 https://fat.com.vn/luat-thue-tieu-thu-dac-biet-so-66-2025-qh15/


----------------------------------------
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TÀI CHÍNH FAT
418 Đoàn Khuê, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Tel: (84) 236 3886 668; Fax: (84) 236 3886 668;
Email: [email protected]; Website: http://fat.com.vn

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TNDN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/10/2025 VÀ ÁP DỤNG TỪ KỲ TÍNH THUẾ TNDN 2025.🪀 Ngày 14/06/20...
06/08/2025

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA QUY ĐỊNH VỀ THUẾ TNDN CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/10/2025 VÀ ÁP DỤNG TỪ KỲ TÍNH THUẾ TNDN 2025.

🪀 Ngày 14/06/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15. Theo đó, một số điểm mới đáng chú ý như sau:

✍️1. ĐÁNH THUẾ VỚI MỌI THU NHẬP TẠI VIỆT NAM CỦA DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với các doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam thông qua nền tảng thương mại điện tử và nền tảng công nghệ số.
Theo điểm d khoản 2 Điều 2, doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số (nội dung mới bổ sung) thì phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Bổ sung nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh (theo khoản 3 Điều 3).

✍️2. GIẢM THỜI GIAN MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ BÁN SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ MỚI
Theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:
Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
Trước đây, các khoản thu nhập trên được miễn thuế tối đa là 05 năm.

✍️3. MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG MIỄN THUẾ
Một số loại thu nhập mới được bổ sung vào đổi tượng miễn thuế tại khoản 10 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, bao gồm:
• Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành;
• Thu nhập từ tiền lãi và từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.

✍️4. KHOẢN LỖ TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN ĐƯỢC BÙ TRỪ THU NHẬP CHỊU THUẾ
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, trường hợp nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).
Trước đây, nếu thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
Lưu ý: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

✍️5. SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ
So với quy định trước đây, Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sửa đổi một số quy định về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
5.1. Bổ sung thêm một số khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
- Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;
- Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ.
5.2. Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết nhưng không được hoàn thuế được tính vào chi phí được trừ
Phần thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp theo phương pháp khấu trừ không được tính vào chi phí được trừ không bao gồm phần thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Số thuế GTGT đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra.

✍️6. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HƯỞNG THUẾ SUẤT 15% HOẶC 17%
Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các mức thuế suất như sau:
- Tổng doanh thu dưới 03 tỷ đồng/năm: thuế suất 15%;
- Tổng doanh thu từ 03 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: thuế suất 17%;
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
- Không thuộc các trường hợp trên: thuế suất 20%.
Trước đây, các doanh nghiệp chủ yếu được áp thuế suất 20% (trừ các hoạt động khai thác dầu khí, tài nguyên hiếm và các trường hợp được ưu đãi thuế suất). Theo quy định mới, rất nhiều doanh nghiệp có thu nhập dưới 50 tỷ sẽ được áp dụng mức thuế suất là 15% hoặc 17%.

✍️7. THAY ĐỔI NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC HƯỞNG ƯU ĐÃI
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các ngành nghề được hưởng thuế suất ưu đãi có một số thay đổi như sau:
- Bỏ một số ngành, nghề được hưởng ưu đãi:
• Dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng;
• Dự án đầu tư tại khu công nghiệp;
- Bổ sung các ngành, nghề ưu đãi đã được quy định cụ thể chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định hiện hành:
• Dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư năm 2020;
• Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; Đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

✍️8. KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO ĐƯỢC ƯU ĐÃI THUẾ
Theo Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
- Khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
Trong khi trước đây, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chưa được liệt kê vào nhóm địa bàn ưu đãi thuế suất.

✍️9. ĐIỀU CHỈNH LÃI SUẤT ĐẦU TƯ MỚI SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô
Theo khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các dự án đầu tư mới sản xuất lắp ráp ô tô sẽ được được hưởng lãi suất ưu đãi 17% trong 10 năm (trước đây, dự án đầu tư mới sản xuất lắp ráp ô tô được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm).

✍️10. DỰ ÁN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ĐƯỢC ƯU ĐÃI LÃI SUẤT 17% TRONG 10 NĂM
Khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bổ sung đối tượng được được hưởng lãi suất ưu đãi 17% trong 10 năm là:
- Dự án đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Dự án đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

🔖 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
🌐 https://fat.com.vn/luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-so-67-2025-qh15/


----------------------------------------
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TÀI CHÍNH FAT
418 Đoàn Khuê, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Tel: (84) 236 3886 668; Fax: (84) 236 3886 668;
Email: [email protected]; Website: http://fat.com.vn

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA QUY ĐỊNH VỀ THUẾ GTGT CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/07/2025🪀 Ngày 01/07/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 18...
06/08/2025

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA QUY ĐỊNH VỀ THUẾ GTGT CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/07/2025

🪀 Ngày 01/07/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Thông tư số 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Theo đó, một số điểm mới đáng chú ý như sau:

✍️1. HÀNG HÓA MUA VÀO TỪ 5 TRIỆU PHẢI CÓ CHỨNG TỪ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Trước đây, hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng thì không cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2008 (đã hết hiệu lực).
Theo quy định mới tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

✍️2. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN MỚI VỀ ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
Nghị định 181 bổ sung các hướng dẫn mới về đối tượng không chịu thuế như sau:
- Bổ sung thêm các phương pháp sơ chế: Xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, đóng hộp kín khí (khoản 1 Điều 4).
- Bổ sung trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc xác định sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường:
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật (khoản 1 Điều 4).
- Ban hành Danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác thuộc đối tượng không chịu thuế (Phụ lục I, Phụ lục II).

✍️3. BỔ SUNG HƯỚNG DẪN GIÁ TÍNH THUẾ CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DÙNG ĐỂ KHUYẾN MẠI ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
Điều 6 Nghị định 181 bổ sung hướng dẫn giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đối với một số trường hợp như sau:
- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương) thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).
- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố thì giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.
- Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ, thì giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ.

✍️4. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ, MÔI GIỚI MUA BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ HƯỞNG HOA HỒNG
Đây là nội dung mới được quy định Điều 9 Nghị định 181:
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT, trừ trường hợp không phải tính thuế GTGT gồm:
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
- Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.

✍️5. LÀM RÕ THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH THUẾ GTGT
5.1. Dịch vụ viễn thông
Khoản 1 Điều 16 Nghị định 181 chia thành 03 trường hợp xác định thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông:
(1) Đối với dịch vụ viễn thông phải đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ: Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.
(2) Đối với dịch vụ viễn thông cung cấp theo kỳ nhất định: Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên (trừ trường hợp 1) nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với người mua.
(3) Đối với dịch vụ bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng: Thời điểm bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng.
Trước đây Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định, đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.
5.2. Cung cấp điện, nước sạch
Trước đây theo Nghị định 209/2013/NĐ-CP, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
Theo quy định mới tại Nghị định 181, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch được hướng dẫn chi tiết hơn như sau:
Cung cấp điện
Khoản 2 Điều 16 Nghị định 181 quy định:
- Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện: Thời điểm đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Riêng hoạt động bán điện của các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán sẽ căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện.
- Đối với hoạt động bán điện (trừ trường hợp nêu tại điểm a khoản này): Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp điện hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng điện cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp điện với người mua.
Cung cấp nước sạch
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 181:
Đối với hoạt động cung cấp nước sạch: Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp nước hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng nước cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp nước với người mua.
5.3. Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê
Trước đây theo Nghị định 209/2013/NĐ-CP, thời điểm xác định thuế GTGT với các hoạt động trên là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
Theo quy định mới tại khoản 5 Điều 16, thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
- Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.

✍️6. KHẤU TRỪ THUẾ GTGT HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ KHÔNG CHỊU THUẾ SANG CHỊU THUẾ
Theo khoản 7 Điều 23 Nghị định 181:
Đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế GTGT sang đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế GTGT, cơ sở kinh doanh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh từ ngày 01/7/2025.

✍️7. HÀNG HÓA NHẬP KHẨU SAU ĐÓ XUẤT KHẨU SANG NƯỚC KHÁC KHÔNG ĐƯỢC HOÀN THUẾ
Đây là quy định mới tại Điều 29 Nghị định 181/2025, cụ thể:
Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác, trong đó:
Hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

✍️8. HƯỚNG DẪN HOÀN THUẾ ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH CHỈ SẢN XUẤT HÀNG HÓA, CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỊU THUẾ SUẤT THUẾ GTGT 5%
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế GTGT.

🔖 Nghị định và Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
🌐 https://fat.com.vn/nghi-dinh-so-181-2025-nd-cp-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-thue-gia-tri-gia-tang-so-48-2024-qh15/
🌐 https://fat.com.vn/thong-tu-so-69-2025-tt-btc-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-luat-thue-gia-tri-gia-tang-va-huong-dan-thuc-hien-nghi-dinh-so-181-2025-nd-cp/


----------------------------------------
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TÀI CHÍNH FAT
418 Đoàn Khuê, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Tel: (84) 236 3886 668; Fax: (84) 236 3886 668;
Email: [email protected]; Website: http://fat.com.vn

Address

26 Bờ Quan 18, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành Phố Đà Nẵng
Da Nang
550000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

+842363886668

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Công ty TNHH Kiểm toán và Tài chính FAT:

Share