Dịch Vụ Kế Toán FIFO

Dịch Vụ Kế Toán FIFO Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Dịch Vụ Kế Toán FIFO, 14 Cao Hồng Lãnh, Da Nang.

12/07/2025

Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN từ ngày 01/10/2025
👇👇

Cách tính tiền lương làm thêm giờST
09/09/2024

Cách tính tiền lương làm thêm giờ
ST

22/01/2024
CỤC THUẾ BÌNH ĐỊNH GIẢI ĐÁP MỘT SỐ THẮC MẮC VỀ THUẾ TNCN NĂM 2023
05/01/2024

CỤC THUẾ BÌNH ĐỊNH GIẢI ĐÁP MỘT SỐ THẮC MẮC VỀ THUẾ TNCN NĂM 2023

29/12/2023

Combo 2 vấn đề: Xử lý biên bản kiểm tra thuế và sự khác nhau giữa ủy quyền và không ủy quyền quyết toán thuế TNCN
I / Cách hạch toán và xử lý các khoản truy thu, phạt thuế khi bị kiểm tra, thanh tra
---
Trường hợp 1: Giả sử trường hợp số liệu không trọng yếu - không phải hồi tố BCTC. Kế toán hạch toán các khoản truy thu và phạt thuế như sau:
Truy thu thuế TNDN:
Nợ TK 8211/Có TK 3334
(Lưu ý không hạch toán TK 811, hoặc giảm trừ trực tiếp trên TK 421, trong TM báo cáo TC bạn có thể tách thành một dòng riêng thể hiện đây là khoản thuế TNDN phát hiện thêm của kỳ trước)
Các khoản truy thu thuế GTGT, TNCN, các khoản thuế khác
Nợ TK 811/ Có TK 333- chi tiết thuế liên quan
Các khoản phạt
Nợ TK 811/Có TK 3339
VỀ TÍNH HỢP LÝ HỢP LỆ CỦA CÁC KHOẢN CHI PHÍ TRÊN:
- Truy thu thuế:
Theo quy định các khoản vi phạm hành chính về thuế mới là chi phí không hợp lý hợp lệ, TT 96 định nghĩa: “Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật”
Do đó:
- Các khoản truy thu thuế GTGT,THUẾ KHÁC, PHÍ: Vẫn được tính vào CP hợp lý nếu như các khoản truy thu đó không phải do yếu tố hóa đơn không hợp lệ, không thõa mãn về hình thức thanh toán ...
- Truy thu thuế TNCN: Bản chất thuế TNCN là khoản người lao động phải nộp nên khoản truy thu thuế TNCN sẽ không được tính vào CP hợp lý ngoài trừ trong trường hợp hợp đồng lao động quy định khoản tiền trả cho người lao động là khoản sau khi đã trừ thuế TNCN (ngầm định chi phí thuế TNCN đơn vị sẽ hạch toán vào CP, không khấu trừ của người lao động)
- Truy thu thuế TNDN: Khi bạn hạch toán TK 8211, CP này đã là chi phí sau thuế nên các bạn lưu ý không điều chỉnh tăng LN tính thuế nữa nhé. (tức không loại trừ, bản chất nó là sau thuế trên KQKD rồi)
TUY NHIÊN CÁC BẠN LƯU Ý!
Thông thường khi cán bộ thuế về kiểm tra hết tất cả các loại thuế của bạn trong đó bao gồm cả thuế TNDN thì phần truy thu thuế GTGT, phí, TNCN mà thuế phát hiện trên sẽ được cộng vào chi phí (cột chi phí của thuế sẽ tăng so với của DN giá trị tương ứng).Có nghĩa là trong kết quả kiểm tra của thuế đã điều chỉnh tăng chi phí hợp lý cho bạn rồi nên khi các bạn hạch toán chi phí truy thu này vào năm hiện hành các bạn cũng phải loại phần chi phí truy thu đó ra khỏi chi phí tính thuế, vì nếu như các bạn không loại trừ thì đồng nghĩa với việc chi phí truy thu đó đã được cộng vào chi phí 2 lần (lần 1 là lần thuế đã cộng cho bạn, lần 2 là lần bạn hạch toán TK 811)
Ví dụ: Năm 2017 Cơ quan thuế kiểm tra thuế GTGT và thuế TNDN năm 2016 của bạn, truy thu 100 triệu tiền thuế GTGT của Công ty bạn. Thuế TNDN năm 2016 theo sổ sách của bạn trước thanh tra thuế là 10 tỷ. Chi phí không hợp lý thuế phát hiện thêm là 200 triệu. Nhưng vì cơ quan thuế tính khoản truy thu đó cho bạn vào chi phí tính thuế năm 2016 thêm 100 triệu nên tổng LNTT phải điều chỉnh tăng thêm là 200 tr – 100 triệu = 100 triệu (tức chi phí chỉ bị thay đổi giảm có 100 triệu thôi so với số bạn đã tính). Thuế TNDN truy thu sẽ là (200 tr- 100 tr) * 20%.
Năm 2017 bạn hạch toán khoản truy thu thuế GTGT là nợ TK 811/Có 3331: 100 triệu. Như vậy mặc dù nó là chi phí hợp lý nhưng bạn cũng phải loại trừ nó ra khi xác định thuế TNDN cho năm 2017.
(Trong thực tế bạn nên xem lại biên bản làm việc của thuế xem họ đã cộng khoản chi phí truy thu đó vào chi phí tính thuế cho mình hay chưa? Nếu chưa thì thuyết phục họ cộng vào(đoàn kiểm tra thuế có làm một bảng so sánh chi phí trước và sau kiểm tra)
- Phạt thuế: Các bạn loại trừ khi xác định chi phí tính thuế.
Trường hợp 2: TRƯỜNG HỢP SỐ LIỆU TRUY THU TRỌNG YÊU, KẾ TOÁN BẮT BUỘC PHẢI ĐC HỒI TỐ
1. Phạt hành chính về thuế vẫn hạch toán vào TK 811 "Chi phí khác" năm hiện hành. Bút toán:
Phạt hành chính về thuế vẫn hạch toán vào TK 811 năm hiện hành, Nợ TK 811/3339
2. Các khoản truy thu, điều chỉnh hồi tố:
Chỉ tiêu “LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước” (cột đầu kỳ) trên Bảng CĐKT: giảm xuống
Chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước” ở cột đầu kỳ tăng lên một lượng tương ứng
3. Trường hợp cơ quan thuế loại trừ chi phí do chi phí ko có hóa đơn chứng từ hợp lý hợp lệ: chi phí kế toán vẫn ko thay đổi --> Không có bất cứ bút toán điều chỉnh hay điều chỉnh số dư nào
4. Nếu biên bản ghi điều chỉnh tăng doanh thu do Công ty ghi nhận thiếu: Điều chỉnh số dư đầu kỳ chỉ tiêu "LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước" và điều chỉnh số dư khoản mục tương ứng (ví dụ tiền or công nợ...)
Lưu ý: Thông tư 200/2014-TT-BTC không có bất cứ bút toán hướng dẫn hạch toán TK 421 nào liên quan tới khoản truy thu, phạt thuế.
Trên thuyết minh báo cáo TC bạn cần thuyết minh rõ vẫn đề hồi tố, trong đó nói rõ số dư đầu kỳ đã thay đổi vì lý do ....theo kết luận thanh tra thuế chẳng hạn
---> Lưu ý, các bạn không dùng bút toán Nợ TK 421/Có TK liên quan trong các nghiệp vụ liên quan tới truy thu, phạt thuế (nếu dùng thì chỉ là trong trường hợp để xử lý kỹ thuật trên phần mềm (hạch toán 421 trong năm trước (không phải trong năm hiện hành), để làm số dư đúng) chứ thực tế nguyên tắc điều chỉnh hồi tố trong trường hợp này chỉ là để điều chỉnh số liệu so sánh, và xác định ảnh hưởng của nó tới số dư cuối kỳ)
Giả sử như số liệu truy thu không trọng yếu, kế toán vẫn được khuyến khích điều chỉnh hồi tố hơn là hạch toán chi phí năm hiện hành vì nếu như hạch toán vào năm hiện hành sẽ không phản ánh đúng bản chất chi phí trên KQKD năm hiện hành
II/ Một số điểm khác nhau cơ bản giữa có ủy quyền quyết toán và không có ủy quyền quyết toán liên quan tới thuế TNCN
1. Về điều kiện ủy quyển thì cần phải có thu nhập 1 nơi trong năm hoặc có thu nhập vãng lai nhưng bình quân từ dưỡi 10 triệu đồng một tháng và đã bị đơn vị chi trả thu nhập khấu trừ tại nguồn. Không ủy quyền thì không cần điều kiện
2. Khi làm phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, nếu ủy quyền thì tick, không ủy quyền thì không tick. Lưu ý, nếu làm ủy quyền thì phải có biên bản ký tá đầy đủ nhé anh chị em kế toán
3. Nếu ủy quyền thì phần mềm HTKK sẽ tính lại số thuế theo cách tính cả năm, tức cá nhân sẽ được giảm trừ bản thân đủ 132 triệu tương ứng 12 tháng. Như vậy nhiều trường hợp vì trong năm tính theo tháng thì phải nộp nhưng khi tính cả năm có thể không phải nộp. Trường hợp này sẽ được xử lý hoàn thuế thông qua công ty. Còn nếu không ủy quyền tức là không tick vào ủy quyền thì phần mềm sẽ không tính lại số liệu ở cột số 22 tới 24. Đồng nghĩa không được hoàn thuế qua công ty
4. Nếu ủy quyền quyết toán thì bạn sẽ đỡ mất thời gian còn nếu không ủy quyền quyết toán bạn sẽ tốn thời gian cho thủ tục tự đi quyết toán (nếu phát sinh thêm số thuế phải nộp hoặc có nhu cầu hoàn thuế nếu số thuế tính lại nhỏ hơn số thuế đã bị khấu trừ)
5. Khi bạn tự đi quyết toán thì bạn cần yêu cầu doanh nghiệp cung cấp chứng từ khấu trừ thuế nếu có, còn ủy quyền cho doanh nghiệp thì không cần phải có chứng từ khấu trừ thuế
Nguồn: Sáng Nguyễn

💥Các vấn đề sai phạm về thuế trong Doanh nghiệp xây lắp!Nguồn : Cục thuế Bình Định
22/12/2023

💥Các vấn đề sai phạm về thuế trong Doanh nghiệp xây lắp!
Nguồn : Cục thuế Bình Định

🔔🔔🔔 LƯU Ý VỀ THỜI ĐIỂM GHI NHẬN DOANH THU TÍNH THUẾ.Cục thuế Đồng Nai.
19/12/2023

🔔🔔🔔 LƯU Ý VỀ THỜI ĐIỂM GHI NHẬN DOANH THU TÍNH THUẾ.
Cục thuế Đồng Nai.

Các khoản lương thưởng năng suất nếu Công ty đang lỗ có được cho vào chi phí hợp lý hợp lệ hay không? chứng từ quy định?...
16/12/2023

Các khoản lương thưởng năng suất nếu Công ty đang lỗ có được cho vào chi phí hợp lý hợp lệ hay không? chứng từ quy định?
Tham khảo CV 733 của Cục thuế Đà Nẵng

‼️ CÔNG VĂN 5435/TCT-CS NGÀY 04/12/2023 CỦA TỔNG CỤC THUẾ.Trường hợp Công ty sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, d...
06/12/2023

‼️ CÔNG VĂN 5435/TCT-CS NGÀY 04/12/2023 CỦA TỔNG CỤC THUẾ.

Trường hợp Công ty sản xuất, kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu Công ty KHÔNG xác định được theo mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sản xuất, kinh doanh.

𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐯𝐚̆𝐧 𝟓𝟎𝟓𝟒/𝐓𝐂𝐓-𝐃𝐍𝐍𝐂𝐍 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢 𝐯𝐞̂̀ 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐤𝐞̂ 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝐭𝐫𝐮̛̀ 𝐠𝐢𝐚 𝐜𝐚̉𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐨 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐩𝐡𝐮̣ 𝐭𝐡𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐯𝐚̀𝐨 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟏𝟎/...
03/12/2023

𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐯𝐚̆𝐧 𝟓𝟎𝟓𝟒/𝐓𝐂𝐓-𝐃𝐍𝐍𝐂𝐍 𝐭𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢 𝐯𝐞̂̀ 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐤𝐞̂ 𝐤𝐡𝐚𝐢 𝐠𝐢𝐚̉𝐦 𝐭𝐫𝐮̛̀ 𝐠𝐢𝐚 𝐜𝐚̉𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐨 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐩𝐡𝐮̣ 𝐭𝐡𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐯𝐚̀𝐨 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟏𝟎/𝟏𝟏/𝟐𝟎𝟐𝟑 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐬𝐚𝐮:
Khi người nộp thuế là cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Trường hợp người nộp thuế THAY ĐỔI nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng mình người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc LẦN ĐẦU theo quy định.

03/12/2023

Cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ❤❤❤
Trong quá trình sản xuất thường phát sinh phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về hao mòn tài sản cố định, chi phí về tiền lương công nhân sản xuất và các chi phí khác về tổ chức quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm theo kế hoạch.
Nhiệm vụ của Kế toán cần phải tập hợp những chi phí đã phát sinh một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và tổng hợp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành. Sau đó tiến hành hạch toán ghi sổ những nghiệp vụ kế toán phát sinh này:
Theo quy định hiện nay thì giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ sở 3 loại chi phí chính:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung (ở phân xưởng sản xuất).
Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong hạch toán quá trình sản xuất:
Tài khoản 111 - Tiền mặt
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 142 - Chi phí trả trước
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 155 - Thành phẩm
Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên
Tài khoản 335 - Chi phí phải trả
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung.
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
👉 Khi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
👉 Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
👉 Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 - Phải trả CNV.
👉 Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
👉 Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả CNV
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.
👉 Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
👉 Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:
(1) Nợ TK 142 - Chi phí trả trước
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).
(2) Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 - Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).
👉 Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
👉 Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 111, 112, 331.
👉 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí NC trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí SX chung
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
👉 Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ởphân xưởng sản xuất, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 335 - Chi phí phải trả.
👉 Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 622 - Chi phí NC trực tiếp
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
👉 Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.
👉 Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.
👉 Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.
Sơ đồ kế toán
Chú thích:
(1) Chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm hay quản lý phân xưởng.
(2) Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng và các khoản chi phí tính theo tiền lương.
(3) Chi phí về công cụ, dụng cụ ở phân xưởng.
(4) Phân bổ chi phí trả trước cho kỳ này.
(5) Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất.
(6) Chi phí khác ở phân xưởng trả bằng tiền hay chưa thanh toán.
(7) Chi phí phải trả được nhận trong kỳ
(😎 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
(9) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
(10) Kết chuyển chi phí sản xuất chung.
(11) Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho.
(12) Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ.
(13) Giá vốn sản phẩm sản xuất xong chuyển thẳng bán cho khách hàng
Ví dụ:
Tại một nhà máy có một phân xưởng chuyên sản xuất sản phẩm loại A tại thời điểm 1/9 có số liệu dở dang đầu kỳ như sau (đơn vị: 1.000đ).
Tài khoản 152: 40.000
Tài khoản 154: 17.000
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua NVLC trị giá thanh toán 110.000, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng. Nguyên liệu đã nhập kho.
2. Xuất kho vật liệu để chế tạo sản phẩm, trị giá 90.000.
3. Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 30.000, nhân viên quản lý phân xưởng:5.000.
4. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định.
5. Các chi phí sản xuất chung khác thực tế phát sinh: Chi phí nhiên liệu: 5.000
- Chi phí trả trước phân bổ kỳ này: 6.000
- Chi phí khấu hao TSCĐ: 10.000
- Chi phí dịch vụ khác mua ngoài trả bằng tiền mặt: 3.990
6. Kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ. Biết rằng cuối kỳ còn một số sản phẩm dở dang trị giá 10.000.
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản có liên quan.
Bài giải:
(1) Nợ TK 152: 110.000
Có TK 112: 110.000
(2) Nợ TK 62 1: 90.000
Có TK 152: 90.000
(3) Nợ TK 622: 30.000
Nợ TK 627: 5.000
Có TK 334: 35.000
(4) Nợ TK 622: 6.450
Nợ TK 627: 1.075
Có TK 338: 7.525
(5) Nợ TK 627: 24.990
Có TK 152: 5.000
Có TK 142: 6.000
Có TK 214: 10.000
Có TK 111: 3.990
(6a) Nợ TK 154: 90.000
Có TK 621: 90.000
(6b) Nợ TK 154: 36.450
Có TK 622: 36.450
(6c) Nợ TK 154: 31.065
Có TK 627: 31.065
(6d) Nợ TK 155: 174.515
Có TK 154: 174.515
ST.

Address

14 Cao Hồng Lãnh
Da Nang
550000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch Vụ Kế Toán FIFO posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share