17/03/2022
MOATS (tạm dịch lợi thế cạnh tranh)
Lợi thế cạnh tranh là một yếu tố không thể thiếu khi phân tích một doanh nghiệp và được xem là linh hồn của trường phái đầu tư nắm giữ dài hạn. Chính vì lẽ đó mà chủ đề này nhận được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trên thị trường. Về mặt lý thuyết, có rất nhiều loại lợi thế cạnh tranh mà bạn có thể tìm thấy. Cũng có nhiều cách phân loại, như Micheal Potter – cha đẻ của các lý thuyết lợi thế cạnh tranh phân lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ra hai loại là lợi thế chi phí và lợi thế khác biệt. Tuy nhiên hôm nay tôi sẽ đem đến một hơi hướng khác về lợi thế cạnh tranh trên góc nhìn chuỗi giá trị của doanh nghiệp.
Về bản chất, bất kỳ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hoặc ngành nghề nào cũng đều có một chuỗi giá trị riêng, bao gồm nhiều công đoạn khác nhau. Tựu chung lại, chúng ta có thể tóm gọn chuỗi giá trị của doanh nghiệp thành 3 công đoạn chính sau: (1) Đầu vào (2) Sản xuất và (3) Đầu ra. Bài viết sẽ đi xuyên suốt 3 công đoạn này để tìm ra những lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể sỡ hữu so với đối thủ cùng ngành.
Lợi thế cạnh tranh nhìn từ chuỗi giá trị của doanh nghiệp:
🐳Đầu vào
• Khả năng tự chủ nguyên vật liệu
Xu hướng hoàn thiện chuỗi kinh doanh khép kín và tự chủ nguyên vật liệu đầu vào là xu hướng mà nhiều doanh nghiệp hơn đến, đặc biệt với những doanh nghiệp hoạt động trong nhóm ngành có giá nguyên liệu vật biến động mạnh. Việc tự chủ nguyên vật liệu đầu vào có thể giúp doanh nghiệp tối đa hóa được biên lãi và là lợi thế to lớn so với các doanh nghiệp khác nếu giá nguyên vật liệu ngoài thị trường có xu hướng tăng.
• Lợi thế từ nhà cung cấp
Lợi thế này xuất hiện ở những doanh nghiệp có mối quan hệ đặc biệt với phía nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp. Mối quan hệ này có thể dựa trên vốn góp, công ty liên doanh liên kết hay từ mối quan hệ của công ty mẹ. Theo đó công ty được cung cấp một chi phí đầu vào với giá ưu đãi hoặc đặc quyền chỉ công ty mới được cung cấp loại nguyên vật liệu từ phía nhà cung cấp, tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong ngành.
🐳 Dây truyền sản xuất
• Quy mô
Những doanh nghiệp có quy mô lớn có thể sản xuất với chi phí bình quân cho mỗi sản phẩm ở mức thấp hơn so với cac doanh nghiệp nhỏ. Những chi phí này bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành nhà máy, chi phí bán hàng, chi phí nguyên vật liệu, chi phí quảng cáo… Lợi thế về quy mô xuất hiện ở những doanh nghiệp đầu ngành, giúp doanh nghiệp làm chủ cuộc chơi về giá bán và giành thị phần từ những doanh nghiệp nhỏ hơn.
• Bí quyết
Bằng sáng chế hay các phát minh được bảo hộ, các bí quyết mà duy nhất doanh nghiệp sở hữu để tạo ra những sản phẩm khác biết giúp tạo lợi thế so với đối thủ cạnh tranh. Lợi thế này dễ thấy ở những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp dược nghiên cứu và sản xuất thuốc phát minh
• Công nghệ
Một số doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh bằng việc đầu tư những dây truyền máy móc có công nghệ hiện đại, giúp nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Trong thời buổi 4.0 và xu hướng khác hàng tâm đến chất lượng sản phẩm nhiều hơn, lợi thế về công nghệ đang ngày được các công ty chú trọng đến. Nhược điểm của lợi thế này là yêu cầu chi phí đầu tư ban đầu lớn, khó áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và cần doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ giữa chi phí và lợi ích đạt được.
🐳 Đầu ra
• Thương hiệu
Đây làm một lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng, xa xỉ phẩm. Giữa những sản phẩm có đặc tính giống nhau, khách hàng có xu hướng sản dụng những sản phẩm có thương hiệu quen thuộc. Với các mặt hàng cao cấp xa xỉ phẩm, yếu tố thương hiệu có thể giúp doanh nghiệp bán hàng với mức giá trên trời mà vẫn thu hút được khách hàng.
• Hệ thống phân phối
Sản xuất ra sản phẩm tốt là yêu cầu quan trọng nhất của một doanh nghiệp, nhưng làm chủ được kênh phân phối rộng khắp để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng không kém. Hệ thống phân phối lớn giúp doanh nghiệp tiếp cận được một thị trường rộng lớn hơn và gia tăng thị phần của doanh nghiệp. Nhược điểm của lợi thế cạnh tranh này là có thể khiến doanh nghiệp mất nhiều chi phí hơn để duy trì được mạng lưới của mình.
• Quan hệ khách hàng
Tương tự với lợi thế từ nhà cung cấp, lợi thế từ khách hàng xuất phát từ những doanh nghiệp có mối quan hệ đặc biệt với khách hàng. Từ đó công ty có thể bán được hàng với giá thành cao hơn các đối thủ khác hoặc được bao tiêu sản phẩm đầu ra, giúp công ty giảm được chi phí bán hàng và áp lực từ phía đầu ra.
• Vị trí địa lý
Một số doanh nghiệp sở hữu tài sản, nhà máy, bất động sản có vị trí địa lý thuận lợi cho việc bán hàng và cung cấp dịch đến khách hàng sẽ có lợi thế lớn so với các doanh nghiệp khác. Ở thị trường Việt Nam loại lợi thế này thường xuất hiện ở những ngành nghề có chi phí vận tải vận chuyển cao như cảng, bất động sản công nghiệp hay các nhóm ngành vật liệu xây dựng
• Thị trường độc quyền
Tại Việt Nam có một số ngành mang yếu tố độc quyền do sự chi phối của nhà nước, những doanh nghiệp hoạt động trong các ngành này thường xuất phát từ doanh nghiệp nhà nước hoặc thuộc sở hữu hoặc góp vốn của nhà nước. Cũng có một số ngành rào cản gia nhập cao do các rào cản về mặt pháp lý, khiến sự tham gia mới của các doanh nghiệp là rất khó.
• Thị trường ngách
Một số doanh nghiệp tạo không hoạt động trong một ngành có rào cản ra nhập cao nhưng vẫn tạo được lợi thế cạnh tranh cho mình nhờ hoạt động trong thị trường ngách. Thị trường ngách là một miếng bánh nhỏ trong chuỗi giá trị toàn ngành, không đủ hấp dẫn để các doanh nghiệp khác tham gia và nhờ đó doanh nghịêp ít bị áp lực cạnh tranh hơn. Nhược điểm của những doanh nghiệp này là khi chiếm lĩnh được thị trường ngách buộc doanh nghiệp phải mở rộng quy mô và tham gia vào những thị trường mới, nơi có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn.
Hy vọng nội dung bài viết sẽ giúp ích độc giả trong việc nhận diện MOATS của doanh nghiệp.