Luật Minh Khôi - Tư vấn và hỗ trợ pháp lý

Luật Minh Khôi - Tư vấn và hỗ trợ pháp lý Pháp lý về doanh nghiệp, thương mại
Pháp lý về hôn nhân gia đình
Pháp lý về lao động

Pháp lý về doanh nghiệp, thương mại
Pháp lý về hôn nhân gia đình
Pháp lý về lao động
Pháp lý về sở hữu trí tuệ
Pháp luật về bất động sản, xây dựng

Khi lập di chúc, việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật là vô cùng quan trọng để đảm bảo rằng ý nguyện của người lập ...
30/12/2024

Khi lập di chúc, việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật là vô cùng quan trọng để đảm bảo rằng ý nguyện của người lập di chúc được thực hiện đúng đắn và hợp pháp. Di chúc không chỉ là một văn bản pháp lý đơn thuần, mà còn là phương tiện bảo vệ quyền lợi của người thừa kế và giảm thiểu khả năng phát sinh tranh chấp. Để tránh những rủi ro pháp lý, người lập di chúc cần lưu ý một số yếu tố quan trọng, từ năng lực pháp lý đến các yêu cầu về hình thức và nội dung của di chúc.
1. Năng lực pháp lý: Người lập di chúc phải là người có đủ năng lực hành vi dân sự, tức là có khả năng nhận thức được hành vi của mình và hiểu rõ hậu quả pháp lý của việc lập di chúc. Điều này thường đồng nghĩa với việc người lập phải từ 18 tuổi trở lên và không mắc các bệnh tâm thần hay rối loạn nhận thức.
2. Đảm bảo rõ ràng: Di chúc cần được lập rõ ràng về người thừa kế và tài sản được phân chia. Việc này giúp tránh tranh chấp sau này giữa các bên thừa kế, và giúp người thực hiện di chúc hiểu rõ ý nguyện của người lập di chúc.
3. Hình thức hợp pháp: Tùy theo yêu cầu của pháp luật, di chúc có thể được viết tay, công chứng hoặc có người làm chứng.
4. Không bị ép buộc: Di chúc phải được lập một cách tự nguyện. Nếu có dấu hiệu người lập di chúc bị ép buộc, lừa dối hoặc bị ảnh hưởng quá mức bởi người khác, di chúc có thể bị vô hiệu.
5. Thừa kế không dựa vào nội dung di chúc: Pháp luật quy định một số đối tượng có quyền thừa kế bắt buộc, bao gồm vợ, chồng, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mà mất khả năng lao động, cha mẹ. Điều này có nghĩa là người lập di chúc không thể hoàn toàn loại trừ họ khỏi di sản của mình.
6. Có thể sửa đổi: Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ di chúc trong suốt thời gian còn sống. Tuy nhiên, mọi thay đổi hoặc bổ sung cần được thực hiện theo các hình thức hợp pháp.
Di chúc là một công cụ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người lập di chúc và người thừa kế. Vì vậy, khi lập di chúc, cần chú ý những vấn đề trên để tránh các tranh chấp sau này.

Mức phí cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn quy định như thế nào?Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn được...
28/05/2024

Mức phí cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn quy định như thế nào?

Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con khi ly hôn được quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng vào việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con nhưng phải có nghĩa vụ tôn trọng quyền được sống của con khi con sống chung với người trực tiếp nuôi, bên cạnh đó phải thực hiện nghĩa vụ chu cấp cho con.

Người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền và nghĩa vụ thăm non con mình mà không ai được phép cản trở.Nhưng không có quyền lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng đến người đang trực tiếp nuôi con.

Về mức trợ cấp nuôi con quy định tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 theo đó:
Hiện nay, không có bất cứ quy định nào về mức cấp dưỡng cho con sau ly hôn. Mức cấp dưỡng này phụ thuộc vào thoả thuận giữa người có nghĩa vụ cấp dưỡng, pháp luật không quy định cụ thể mức cấp dưỡng là bao nhiêu, mà phải căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng và những chi phí này là chi phí hợp lý.
Mức cấp dưỡng có thể thay đổi
Trong trường hợp người nuôi dưỡng đưa ra những chứng từ, hóa đơn khống để tăng tiền cấp dưỡng nuôi con. Nếu xét thấy những chi phí đó không hợp lý thì Tòa sẽ không giải quyết.

Cha, mẹ không có quyền nuôi con sau ly hôn trong trường hợp nào?Theo quy định tại Điều 54, Khoản 3, Luật Hôn nhân và gia...
27/05/2024

Cha, mẹ không có quyền nuôi con sau ly hôn trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 54, Khoản 3, Luật Hôn nhân và gia đình:

“Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.”

Dẫn chiếu tới quy định tại Điều 47 Bộ luật dân sự 2015, các trường hợp cha, mẹ không có quyền nuôi con sau ly hôn bao gồm:

Cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

Cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự;

Cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con;

Cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

Cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.

Giải quyết ly hôn nhưng đề nghị vắng mặt thì Tòa xử lý sao?Ngày 27/12/2022 Tòa án nhân dân Tối cao thông báo kết quả giả...
26/05/2024

Giải quyết ly hôn nhưng đề nghị vắng mặt thì Tòa xử lý sao?

Ngày 27/12/2022 Tòa án nhân dân Tối cao thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong công tác xét xử nêu rõ, theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng thì:

“1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt”.

Tòa án sẽ căn cứ tài liệu, chứng có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự

Tòa án sẽ căn cứ tài liệu, chứng có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cho phép Tòa án tiến hành xét xử ngay cả khi tất cả người tham gia tố tụng vắng mặt nếu việc tống đạt văn bản tố tụng là hợp lệ và nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt.

Do vậy, Tòa án có thể xem xét, giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt các bên nếu vẫn đảm bảo việc tống đạt hợp lệ và nhận được phản hồi bằng văn bản hợp pháp của các bên theo quy định của pháp luật (ví dụ: giấy tờ, tài liệu gửi từ nước ngoài về cho Tòa án Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định...).

Về nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài và nghĩa vụ chịu chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài đã được quy định tại Điều 152 và Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hướng dẫn tại Công văn số 64/TANDTC-HTQT ngày 09/6/2021 của Tòa án nhân dân tối cao về việc ủy thác tư pháp, tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài.

Chưa trả hết nợ chung, vợ chồng có được ly hôn không?Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, quyền yêu cầu giải quyết ly...
25/05/2024

Chưa trả hết nợ chung, vợ chồng có được ly hôn không?

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình, quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Có thể thấy, quyền được yêu cầu giải quyết ly hôn không bị loại trừ bởi vấn đề nợ chung giữa vợ và chồng. Theo luật định, trường hợp duy nhất loại trừ quyền này đó là khi người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn.

Vậy, dù chưa trả hết nợ chung, vợ và chồng vẫn có quyền được ly hôn.

NHỮNG KHÓ KHĂN VỀ HỒ SƠ KHI LY HÔN ĐƠN PHƯƠNGKhó khăn khi đơn phương ly hôn? Đơn phương ly hôn là một bên yêu cầu Tòa án...
24/05/2024

NHỮNG KHÓ KHĂN VỀ HỒ SƠ KHI LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Khó khăn khi đơn phương ly hôn? Đơn phương ly hôn là một bên yêu cầu Tòa án giải quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân, khi hai vợ chồng không thỏa thuận được về tình cảm, con cái, quyền tài sản khi ly hôn. Xuất phát điểm của việc này, là khi hai bên có mâu thuẫn không thể giải quyết, nên khi đơn phương ly hôn cũng không tránh khỏi các khó khăn như sau.

1. KHÓ KHĂN VỀ HỒ SƠ KHI ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Trong hồ sơ đơn phương ly hôn cần có các giấy tờ sau:

– Đơn khởi kiện;

– Giấy chứng nhận kết hôn bản chính;

– Giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng;

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của hai vợ chồng;

– Bản sao Giấy khai sinh của các con chung.

Có thể thấy rằng, khi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương, người nộp hồ sơ không chỉ phải cung cấp các giấy tờ cá nhân của mình mà còn phải cung cấp giấy tờ của vợ/chồng mình. Nếu như người kia không đồng ý ly hôn thì việc hoàn thiện hồ sơ ly hôn sẽ rất khó khăn. Từ đó hồ sơ ly hôn sẽ không được thụ lý và giải quyết.

Thậm chí đối với các trường hợp đơn phương ly hôn nhưng hai bên vợ chồng tranh chấp nhau về quyền nuôi con hay tài sản. Khi đó, hồ sơ còn cần bổ sung giấy tờ chứng minh đi kèm với yêu cầu.

2. KHÓ KHĂN VỀ THẨM QUYỀN KHI ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Thực tế, pháp luật cho phép hai bên tự thỏa thuận để lựa chọn Tòa án giải quyết. Tuy nhiên trong trường hợp các bên không đồng ý ly hôn thì việc cùng nhau thống nhất Tòa án hiếm khi xảy ra.

Trong đơn phương ly hôn, cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi bị đơn cư trú. Nếu hai bên vợ chồng đã ly thân và có nơi cư trú xa nhau thì người làm đơn sẽ tốn nhiều thời gian và công sức di chuyển tới Tòa án nơi người kia cư trú.

Nhiều trường hợp, bên bị đơn còn gây khó khăn bằng cách chuyển nơi cư trú liên tục để tránh khi Tòa án xuống xác minh, gây cản trở quá trình giải quyết vụ việc.

3 KHÓ KHĂN VỀ THỜI GIAN KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Thời gian thủ tục ly hôn đơn phương không được quy định cụ thể cho toàn bộ quá trình mà chỉ chia nhỏ từng giai đoạn để giải quyết. Khi ấy người làm đơn ly hôn sẽ không thể nắm bắt được quy định về thời gian thực hiện khiến cho vụ việc vị kéo dài hoặc hồ sơ gửi đi nhưng chưa có ai giải quyết.

Bên cạnh đó, khi thực hiện thủ tục ly hôn cần có sự chấp thuận của cả hai vợ chồng. Vì vậy, Tòa án sẽ phải có ý kiến của cả hai người. Tuy nhiên nếu bên không đồng thuận ly hôn cố tình không tới làm buổi làm việc bị hoãn gây mất thời gian và công sức cho bên nguyên đơn. Họ cũng có thể cố tình không nhận các văn bản do Tòa án gửi nhằm kéo dài thời gian xử lý.

4. KHÓ KHĂN KHI ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN KÈM TRANH CHẤP VỀ TÀI SẢN

Trên thực tế, khi đã xảy ra mâu thuẫn dẫn đến một bên phải yêu cầu đơn phương ly hôn thì chắc chắn các tranh chấp khác sẽ xảy ra. Đặc biệt với tranh chấp tài sản, khó khăn phát sinh từ quá trình chuẩn bị, bổ sung hồ sơ ly hôn, phiên tòa hòa giải và phiên tòa xét xử.

Trong thời kỳ hôn nhân, các cặp vợ chồng rất hay lãng quên tới việc xác định tài sản riêng hoặc tài sản chung của hai người. Đến khi xảy ra việc ly hôn, rất khó để thu thập lại các bằng chứng chứng minh tài sản riêng, tài sản chung hay phần đóng góp cụ thể của các bên.

5. KHÓ KHĂN VỀ THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Việc hòa giải là một thủ tục bắt buộc trong đơn phương ly hôn, nhưng hoà giải được diễn ra nhiều lần sẽ làm mất rất nhiều thời gian của các bên. Ngoài các buổi hòa giải có thể phải bổ sung thêm một số hoạt động như thẩm định giá tài sản, lấy ý kiến của con…

Mỗi bước được bổ sung nói trên sẽ cần phải tuân thủ những điều kiện riêng nhưng đều có một điểm chung là làm cho thủ tục ly hôn đơn phương trở nên phức tạp hơn.

6. KHÓ KHĂN VỀ CHI PHÍ KHI ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Chi phí khi đơn phương ly hôn không chỉ tiêu tốn cho việc đi lại, làm việc tại Tòa án mà các bên còn phải chịu một khoản tiền án phí, tạm ứng án phí khá cao. Đặc biệt là đối với vụ án ly hôn đơn phương có tranh chấp về tài sản, các bên sẽ phải chịu án phí dựa trên giá trị tài sản nhận được sau ly hôn theo bảng giá ngạch, tiền phí thẩm định giá tài sản.

Mẹo để đơn phương ly hôn nhanh chóngCó lý do ly hôn và bằng chứng ly hôn: vd như bạo lực gia đình, vk hoặc ck ngoại tình...
23/05/2024

Mẹo để đơn phương ly hôn nhanh chóng

Có lý do ly hôn và bằng chứng ly hôn: vd như bạo lực gia đình, vk hoặc ck ngoại tình vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vk ck
Phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
Có mặt khi toà án triệu tập, theo khoản 1 điều 227 BLTTDS, vắng mặt ở lần triệu tập thứ nhất toà án sẽ hoãn phiên toà trừ trường hợp có đơn xét xử vắng mặt, vắng mặt ở lần thứ 2 toà án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án vì coi như nguyên đơn từ bỏ yêu cầu khởi kiện
yêu cầu không hoà giải theo quy định tại điều 207 BLTTDS thì 1 trong các đương sự không yêu cầu hoà giải thì vụ án ly hôn đơn phương sẽ không hoà giải, thời gian chuẩn bị xét xử sẽ được rút ngắn hơn

22/05/2024

Làm lại giấy khai sinh cho con sau ly hôn có được không?

Về điều kiện đăng ký lại khai sinh, khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
Ngoài ra, để thay đổi thông tin trên Giấy khai sinh của con, cha mẹ có thể thực hiện thủ tục thay đổi hộ tịch hoặc cải chính hộ tịch nếu đáp ứng các điều kiện:
- Thay đổi họ, tên đệm, tên người dưới 18 tuổi: Có sự đồng ý của cha mẹ người đó, thể hiện trong Tờ khai, cần sự đồng ý của người đó (nếu từ 09 tuổi trở lên) theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
- Cải chính hộ tịch (chỉnh sửa thông tin trong Sổ hộ tịch hoặc giấy tờ hộ tịch - bản chính): Có đủ căn cứ về việc có sai sót do lỗi của công chức hộ tịch hoặc người yêu cầu đăng ký hộ tịch (khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Do đó, có thể thấy, nếu chỉ vì ly hôn mà cha hoặc mẹ muốn thay đổi thông tin hoặc làm lại Giấy khai sinh cho con để không còn liên quan đến người cũ thì không được. Theo quy định, đây không phải lý do để làm lại, cải chính hay thay đổi thông tin trong Giấy khai sinh.

NGOẠI TÌNH DẪN TỚI LY HÔN CÓ ĐƯỢC CHIA TÀI SẢN?Hiện nay không quá khó để có thể bắt gặp những cặp vợ chồng vì ngoại tình...
21/05/2024

NGOẠI TÌNH DẪN TỚI LY HÔN CÓ ĐƯỢC CHIA TÀI SẢN?

Hiện nay không quá khó để có thể bắt gặp những cặp vợ chồng vì ngoại tình mà dẫn đến ly hôn. Chế định ly hôn là chế định được pháp luật quy định cụ thể tại Luật Hôn nhân và gia đình. Nhưng liệu rằng, khi một người ngoại tình dẫn đến ly hôn thì họ có được chia tài sản chung của vợ chồng?

Theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn được quy định như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Theo quy định tại Điều 59, tài sản chung sẽ được chia đôi nhưng có tính đến yếu tố lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Cụ thể, theo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP thì “lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn. Trường hợp vợ hoặc chồng có hành vi không chung thủy thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của vợ hoặc chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người còn lại và con chưa thành niên (nếu có).

Như vậy, việc ngoại tình dẫn đến ly hôn thì người ngoại tình vẫn được chia tài sản chung của vợ chồng nhưng phải xem xét yếu tố lỗi của người đó để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người còn lại. Đây được xem là một bất lợi trong việc chia tài sản đối với người ngoại tình, vì họ sẽ được nhận phần tài sản có tỷ lệ ít hơn, nếu có căn cứ chứng minh việc họ có hành vi ngoại tình.

Trên đây là nội dung tư vấn về việc chia tài sản khi ngoại tình dẫn đến ly hôn của Luật Nguyên Phát. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc, cần hỗ trợ pháp lý về lĩnh vực hôn nhân và gia đình xin vui lòng qua số điện thoại, email hoặc liên hệ trực tiếp tại Công ty để được hỗ trợ, thực hiện.

20/05/2024

Những vấn đề cần chứng minh để dành được lợi thế tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn

Để có thể dành được lợi thế khi tranh chấp quyền nuôi con cần chú ý chưng minh những vấn đề sau:
1. Bằng chứng lợi thế trước tòa cho thấy đối phương có lỗi trong việc ly hôn
Khi ra tòa, nếu bạn chứng minh được đối phương là người có lỗi làm cho cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục thì bạn sẽ có lợi thế trong việc giành quyền nuôi con.
Bạn cần đưa ra các bằng chứng chứng minh được rằng người vợ/người chồng của mình đã có những hành động hoặc những vi phạm về đạo đức dẫn đến phải chấm dứt hôn nhân như:
Ngoại tình,
Bạo lực gia đình,
Không thực hiện tốt nghĩa vụ của người chồng, người vợ
Yếu tố phẩm chất đạo đức là một trong những yếu tố quan trọng để Tòa án quyết định việc giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng. Những người vợ/người chồng khiến đối phương ly hôn vì không chung thủy, vì có hành vi bạo lực cũng thể hiện đạo đức và phẩm chất của người đó không tốt.
Các bằng chứng đó có thể là :
Video, hình ảnh về hành vi ngoại tình của vợ/chồng,
Giấy tờ hình ảnh chứng minh thương tích do hành vi bạo hành gây ra
Chứng minh được thu nhập đảm bảo nuôi con
2. Điều kiện vật chất là yếu tố quan trọng thứ hai mà Tòa án sẽ xét đến khi phán quyết quyền nuôi con.
Người không có thu nhập ổn định khó có thể đáp ứng được nhu cầu tối thiểu cho con. Do đó, người trực tiếp nuôi dưỡng con phải là người có điều kiện vật chất đảm bảo nuôi con.
3. Chứng minh được có thời gian quan tâm chăm sóc con
4. Chứng minh được đối phương trong thời gian chung sống không quan tâm con, bạo lực với con,…
5. Chứng minh bạn có được những điều kiện khác tốt hơn cho con sau ly hôn

Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn là bao lâu???Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn đến Toà án có thẩm quyềnBước 2:...
19/05/2024

Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn là bao lâu???

Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp đơn ly hôn đến Toà án có thẩm quyền
Bước 2: Nếu nộp trực tiếp, Toà án sẽ cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn, nếu gửi qua dịch vụ bưu chính thì giấy xác nhận được cấp trong thời hạn 02 ngày làm việc
Bước 3: Xem xét đơn yêu cầu ly hôn đơn phương trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Bước 4: Thẩm phán đưa ra một trong các quyết định trong thời hạn 05 ngày làm việc: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn ly hôn; thụ lý vụ án hoặc chuyển đơn cho Toà có thẩm quyền hoặc trả lại đơn.
Bước 5: Sau khi nhận đơn ly hôn đơn phương, Toà án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà
Bước 6: Thẩm phán thông báo thụ lý vụ án trong 03 ngày làm việc. Đồng thời, phân công Thẩm phán hụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Bước 7: Chuẩn bị xét xử vụ án trong thời gian 04 tháng hoặc 06 tháng nếu vụ ly hôn đơn phương có tính chất phức tạp/sự kiện bất khả kháng/trở ngại khách quan. Trong thời gian này, Toà án xác minh, thu thập chứng cứ, hoà giải… và đưa ra một trong số các quyết định sau: Công nhận sự thoả thuận, Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án, Đưa vụ án ra xét xử.

Address

Số 85 Bạch Đằng, Phường 15, Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Telephone

+84767685868

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Minh Khôi - Tư vấn và hỗ trợ pháp lý posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Luật Minh Khôi - Tư vấn và hỗ trợ pháp lý:

Share