Tự học tiếng Anh - My English

Tự học tiếng Anh - My English Nhận thiết kế các loại File báo cáo Excel - Databoard

30/12/2021

CÂU BỊ ĐỘNG - PASSIVE VOICE

1. Định nghĩa câu bị động

Câu bị động (Passive Voice) là câu mà chủ ngữ là người hay vật chịu tác động của hành động, được sử dụng để nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động đó. Thì của câu bị động phải tuân theo thì của câu chủ động.

2. Cấu trúc câu bị động

Câu chủ động: Subject + Verb + Object

Câu bị động: Subject + Verb + By Object
Ví dụ:
– My mother is washing apples in the yard.
Mẹ tôi đang rửa táo ở ngoài sân.

– Apples are being washed in the yard by my mother.

Táo đang được rửa ở ngoài sân bởi mẹ tôi.
3. Cấu trúc bị động với các thì trong tiếng Anh

Thì Câu chủ động Câu bị động

🔴🔴🔴Hiện tại đơn

S + V(s/es) + O

eg: Jane buys oranges in supermarket.

Jane mua cam ở siêu thị

S + am/is/are + P2 + by O

=> Oranges are bought in supermarket by Jane.

Cam được mua ở siêu thị bởi Jane

🔴🔴🔴Hiện tại tiếp diễn
S + am/is/are + V-ing + O

eg: Jane is buying oranges in supermarket.

S + am/is/are + being + P2 + by O

=> Oranges are being bought in supermarket by Jane.

🔴🔴🔴Hiện tại hoàn thành
S + have/has + P2 + O

eg: Jane has bought oranges in supermarket.

S + have/has + been + P2 + by O

=> Oranges have been bought in supermarket by Jane.

🔴🔴🔴Quá khứ đơn
S + Ved + O

eg: Jane bought oranges in supermarket.

S + was/were + P2 + by O

=> Oranges were bought in supermarket by Jane.

🔴🔴🔴Quá khứ tiếp diễn
S + was/were + V-ing + O

eg: Jane was buying oranges in supermarket.

S + was/were + being + P2 + by O

=> Oranges were being bought in supermarket by Jane.

🔴🔴🔴Quá khứ hoàn thành
S + had + P2 + O

eg: Jane had bought oranges in supermarket.

S + had + been + P2 + by O

=> Oranges had been bought in supermarket by Jane.

🔴🔴🔴Tương lai đơn
S + will + V-infi + O

eg: Jane will buy oranges in supermarket.

S + will + be + P2 + by O

=> Oranges will be bought in supermarket by Jane.

🔴🔴🔴Tương lai hoàn thành
S + will + have + P2 + O

eg: Jane will have bought oranges in supermarket.

S + will + have + been + P2 + by O

=> Oranges will have been bought in supermarket by Jane.

🔴🔴🔴Tương lai gần
S + am/is/are going to + V-infi + O

eg: Jane is going to buy oranges in supermarket.

S + am/is/are going to + be + P2+ by O

=> Oranges are going to be bought in supermarket by Jane.

🔴🔴🔴Động từ khuyết thiếu

S + ĐTKT + V-infi + O
eg: Jane should buy oranges in supermarket.

S + ĐTKT + be + P2 + by O

=> Oranges should be bought in supermarket by Jane.

4. Một số lưu ý khi chuyển sang câu bị động trong tiếng Anh
Như bạn thấy câu bị động được chuyển từ câu chủ động sang vì vậy rất dễ gây nhầm lẫn khi bạn chia động từ cũng như xác định chủ ngữ chính, vậy nên khi chuyển sang câu bị động hãy chú ý một chút những phần sau nhé:

Nội động từ không dùng ở dạng bị động:
Ví dụ: cry, die, arrive, disappear, wait, hurt… Jane’s foot hurts

🔴🔴🔴Trường hợp trong câu chủ động có 2 tân ngữ:
Các bạn có thể chọn một trong hai chủ ngữ làm chủ ngữ chính cho câu bị động (ưu tiên tân ngữ chỉ người) hay có thể chuyển thành 2 câu bị động.

S + V + Oi + Od

Oi (indirect object): tân ngữ gián tiếp

Od (direct object): tân ngữ trực tiếp

=> Chuyển sang câu bị động sẽ có 2 trường hợp sau:

– TH1: lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ cho câu bị động

S + be + P2 + Od

– TH2: lấy tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ cho câu bị động

S + be + P2 + giới từ + Oi

Ví dụ:

He gave me a banana yesterday.

(me là tân ngữ gián tiếp còn an apple là tân ngữ trực tiếp)

=> Bị động:

TH1: I was given an banana yesterday.

TH2: A banana was given to me yesterday.

Ví dụ:

Someone broke the mirror of his motorbike.

→ The mirror of his motorbike was broken.

Trong câu chủ động có trạng ngữ chỉ nơi chốn, khi chuyển sang câu bị động thì bạn phải đặt trạng ngữ chỉ nơi chốn trước by + tân ngữ.
Ví dụ:

Jin bought oranges at market.

→ Oranges were bought at market by Jin.

Đối với những câu chủ động có trạng ngữ chỉ thời gian, khi chũng ta chuyển sang câu bị động thì đặt trạng ngữ chỉ thời gian sau by + tân ngữ.
Ví dụ:

Jane used the computer ten hours ago.

→ The computer was used by Jane ten hours ago.

Nếu câu chủ động có cả trạng ngữ chỉ nơi chốn và trạng ngữ chỉ thời gian, khi chuyển sang câu bị động thì tuân theo quy tắc:
S + be + Ved/P2 + địa điểm + by + tân ngữ + thời gian

Ví dụ:

Ms.Lan threw the garbage in front of my home last night.

→ The garbage was threw in front of my home by Ms.Lan last night.

Khi chủ ngữ trong câu chủ động là phủ định như no one, nobody, none of… thì khi chuyển sang câu bị động, ta chia động từ bị động ở dạng phủ định.
Ví dụ:

No one can wear this blue dress

→ This blue dress cannot be worn.

Trong 1 vài trường hợp to be/to get + P2 sẽ không mang nghĩa bị động khi được dùng để:
– Chỉ tình huống, trạng thái mà chủ ngữ trong câu đang gặp phải

Ví dụ:

Adam got lost his wallet at the library yesterday.

– Chỉ việc chủ ngữ trong câu tự làm hành động

Ví dụ:

My mother gets dressed very quickly.

Mọi sự biến đổi về thời cũng như thể trong câu đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ hai thì giữ nguyên.
to be made of: được làm bằng (chất liệu làm nên vật)
Ví dụ: This table is made of wood

to be made from: được làm ra từ (nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
Ví dụ: Chair is made from wood

to be made out of: được làm bằng (quá trình làm ra vật)
Ví dụ: This egg tart was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

to be made with: được làm với (chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
Ví dụ: This fish soup tastes good because it was made with a lot of spices.

Source : https://stepup.edu.vn/blog/cau-bi-dong/.

30/12/2021

📖📖📖 40 cấu trúc Tiếng Anh thành công trong mọi kỳ thi.

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) +to do sth
(Quá…để cho ai làm gì…)
Ex: This structure is too easy for you to remember = cấu trúc này quá dễ để bạn nhớ

2. S + V + so + adj/adv + that + S + V
(Quá…đến nỗi mà…)
Ex: This box is so heavy that I cannot take it =Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không nhấc lên được.

3. It + V + such + a/an singular N / plural N + that + S + V
(Quá…đến nỗi mà…)
Ex: It is such a heavy box that I cannot take it = Chiếc hộp nặng đến nỗi tôi không nhấc lên được.

4. S + V + adj/adv + enough + (for someone) + to do sth.
(Đủ…cho ai đó làm gì…)
Ex: She is old enough to get married =Cô ấy đủ lớn để kết hôn.

5. Have/get + something + done (Past participle)
(Nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)
Ex: I had my hair cut yesterday =Tôi đi cắt tóc hôm qua.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2)
(Đã đến lúc ai đó phải làm gì…)
Ex: It is time you had a shower = Đã đến lúc bạn phải đi tắm.

7. It’s + time + for someone + to do sth
(Đã đến lúc ai đó phải làm gì…)
Ex: It’s time for me to ask all of you this question = Đã đến lúc tôi hỏi các bạn câu hỏi này.

8. It + take/took +someone + (time) + to do something
(Làm gì…mất bao nhiêu thời gian…)
Ex: It takes me 5 minutes to get school = Tôi mất 5 phút để học.

9. S + prevent/stop + someone/sth + from + V-ing
(Ai ngăn cản ai/ cái gì…làm gì…)
Ex: He prevented us from parking our car here = Anh ấy ngăn cản chúng tôi không được đỗ xe tại đây.

10. S + find + it + adj + to do sth
(Thấy…để làm gì…)
Ex: I find it very diffcult to learn English = Tôi thấy quá khó để học Tiếng Anh.

11. S + prefer + N/V-ing + to + N/V-ing
(Thích cái gì/ làm gì hơn/ làm gì…)
Ex: I prefer dog to cat = Tôi thích chó hơn mèo.

12. S + would rather + bare V + than + bare V
(Thà làm gì còn hơn làm gì…)
Ex: I’d rather learn English than learn Biology = Tôi thà học Tiếng Anh còn hơn học Sinh học.

13. To be/get Used to + V-ing
(Quen làm gì…)
Ex: I am used to eating with choptisks = Tôi quen với việc dùng đũa để ăn.

14. S + used to + bare V
(Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)
Ex: I used to go fishing with my friend when I was young = Tôi từng đi câu cá với bạn tôi hồi nhỏ.

15. S be amazed/supprised at + N/V-ing
(Ngạc nhiên về…)
Ex: I was amazed at his big beautiful villa = Tôi đã rất ngạc nhiên về căn biệt thự đẹp của anh ấy.

16. S + be angry at + N/V-ing
(Tức giận cái gì…)
Ex: Her mother was very angry at her bad marks = Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những yếu kém của cô ấy.

17. S + be good at/ bad at + N/V-ing
(Giỏi về/ kém về…)
Ex: I am good at swimming = Tôi bơi rất giỏi.

18. By chance = by accident (adv)
(Tình cờ)
Ex: I met her in Paris by chance last week = Tôi tình cờ gặp cô ấy tại Paris tuần trước.

19. To be/ get tired of + N/V-ing
(Mệt mỏi về…)
Ex: My mother was tired of doing too much housework everyday = Mẹ tôi quá mệt mỏi vì phải làm việc nhà mỗi ngày.

20. Can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing
(Không chịu nổi/ không nhịn được làm gì…)
Ex: She can’t stand laughing at her little dog = Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của mình.

21. To be keen on/to be fond of + N/V-ing
(Thích làm gì đó…)
Ex: My youger sister is fond of playing with her dolls = Em gái tôi thích chơi búp bê.

22. To be interested in + N/ V-ing
(Thích thú với cái gì…)
Ex: Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays = Bà Brown thích việc đi mua sắm vào mỗi Chủ Nhật.

23. To waste + time/money + (on) + N/V-ing
(Tốn tiền hoặc tốn thời gian làm gì)
Ex: He always wastes time (on) playing computer games each day. = Anh ấy luôn tốn thời gian để chơi điện tử mỗi ngày.

24. To spend + amount of time/ money + V-ing
(Dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì…)
Ex: I spend 2 hours reading books a day = Tôi luôn dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày.

25. To spend + amount of time/ money + on + sth
(Dành thời gian/ tiền bạc vào việc gì…)
Ex: She spent all of her money on clothes = Cô ấy dành tất cả tiền bạc vào quần áo.

26. S + give up + V-ing/ N
(Từ bỏ làm gì/ cái gì…)
Ex: You should give up smoking as soon as possible = bạn nên từ bỏ việc hút thuốc lá sớm nhất có thể.

27. S + would like/want/wish + to do sth
(Thích làm gì…)
Ex: I would like to go the cinema with you tonight = Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay.

28. S + have + sth + to V
(Có cái gì đó để làm gì)
Ex: I have many things to do this week = Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này.

29. It + be + something/ someone + that/ who
(Chính…mà)
Ex: It is Tom who got the best marks in my class = Đó chính là Tom, người có điểm cao nhất lớp.

30. Had better + bare V
(Nên làm gì…)
Ex: You had better go to see the doctor = Bạn nên đến bác sĩ.

31. S + hate/ dislike/ avoid + doing sth
(Không thích làm gì…)
Ex: I hate going to work everyday = Tôi ghét đi làm mỗi ngày.

32. S + like/fancy/love + N/V-ing
(Thích làm gì…)
Ex: I like drawing = Tôi thích vẽ.

33. S + delay/postpone + N/V-ing
(Trì hoãn làm gì…)
Ex: They delay the show = Họ hoãn buổi biểu diễn

34. S + suggest/consider + N/V-ing
(Gợi ý/ cân nhắc làm gì)
Ex: I suggest going out tonight = Tôi đề nghị ra ngoài tối nay.

35. S + imagine + N/V-ing
(Hình dung việc làm gì…)
Ex: You imagine lying on the beach = Bạn hãy tưởng tượng nằm dài trên bãi biển.

36. It + V + adj + (for someone) + to do sth
(Quá…đối với ai để làm gì…)
Ex: It is difficult for old people to learn English = Quá khó đối với người lớn tuổi để học Tiếng Anh.

37. S + be interested in + N/V-ing
(Thích cái gì/ làm cái gì…)
Ex: We are interested in reading books on history = Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử.

38. S + V + bored with + N/V-ing
(Chán làm cái gì)
Ex: We are bored with doing the same things everyday = Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp lại

39. It is the first time + S + have + V3 (Past participle)
(Đây là lần đầu tiên làm cái gì)
Ex: It’s the first time we have visited this place = Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này.

40. S + V + enough + N(s) + (to do sth)
(Có đủ để…làm gì…)
Ex: I don’t have enough time to study = Tôi không có đủ thời gian để học.

Source : GG

29/12/2021

🥼👕👖👔🦺👘🥻🩱🩳🧥Từ vựng chủ đề Clothes🩲🎒👞👟👙🥾👚🥿👠👜👛👝🛍🩰👡👠🥿🥾👟👢👑👒🎩🎓🧢⛑📿

1. dress: váy liền

2. skirt: chân váy

3. miniskirt: váy ngắn

4. blouse: áo sơ mi nữ

5. stockings: tất dài

6. tights: quần tất

7. socks: tất

8. high heels (high-heeled shoes): giày cao gót

9. sandals: dép xăng-đan

10. stilettos: giày gót nhọn

11. trainers: giầy thể thao

12. wellingtons: ủng cao su

13. slippers: dép đi trong nhà

14. shoelace: dây giày

15. boots: bốt

16. leather jacket: áo khoác da

17. gloves: găng tay

18. vest: áo lót ba lỗ

19. underpants: quần lót nam

20. knickers: quần lót nữ

21. bra: quần lót nữ

22. blazer: áo khoác nam dạng vét

23. swimming costume: quần áo bơi

24. pyjamas: bộ đồ ngủ

25. nightie (nightdress): váy ngủ

26. dressing gown: áo choàng tắm

27. bikini: bikini

28. hat: mũ

29. baseball cap: mũ lưỡi trai

30. scarf: khăn

31. overcoat: áo măng tô

32. jacket: áo khoác ngắn

33. trousers (a pair of trousers): quần dài

34. suit: bộ com lê nam hoặc bộ vét nữ

35. shorts: quần soóc

36. jeans: quần bò

37. shirt: áo sơ mi

38. tie: cà vạt

39. t-shirt: áo phông

40. raincoat: áo mưa

41. anorak: áo khoác có mũ

42. pullover: áo len chui đầu

43. sweater: áo len

44. cardigan: áo len cài đằng trước

45. jumper: áo len

46. boxer shorts: quần đùi

47. top: áo

48. thong: quần lót dây

49. dinner jacket: com lê đi dự tiệc

50. bow tie: nơ thắt cổ áo nam

Source : GG

29/12/2021

Những câu chúc tiếng Anh cho ngày xuân năm mới hạnh phúc

This is good beginning. May my sincere spen did travel of your life.( Công việc lại bắt đầu tốt đẹp. Chúc cho các bạn thành công trong năm mới. Gửi bạn những lời chúc chân thành nhất của tôi đến với cuộc sống đầy huy hoàng của bạn).

The new year is coming soon, lucky that into a satieties home, cable presents beyond measure, gold and silver full of cabinet, host grow rich, the man – child female young senior, happy together…(Năm hết tết đến, mang hên vào nhà, quà cáp bao la, một nhà no đủ, vàng bạc đầy tủ, gia chủ phát tài, già trẻ gái trai, sum vầy hạnh phúc.)

May this year bring health, and peace to us all. (Cầu mong cho năm mới mang lại sức khỏe, an bình cho tất cả chúng ta).

Braiding to poetry open Associates, spring about pen boisterousness blossom, begin a new – year writing perfume hand-basket is new, warm the beginning of the year wish (Tết đến bừng thơ mở hội, xuân về rộn rã bút đơm hoa, lời chúc đầu năm ấm mọi nhà.)

On of New Year, wishing your family the most happiness in New Year and everything is the best! (Nhân dịp năm mới đang về xin chúc gia đình bạn một năm mới thật hạnh phúc, vạn sự như ý!).

I wish you a Merry and happy Christmas. (Tôi chúc bạn tận hưởng một mùa Giáng Sinh vui vẻ.)

Nice day, New Year! May be the most valuable properties.(Ngày lành, năm mới! Bằng tất cả tấm lòng mình tôi chúc bạn được tăng lên trong tình thương và có thật nhiều sức khỏe. Đó là tài sản quý giá nhất.)

Wishing the health and happiness in the year to come. (Chúc sức khỏe và hạnh phúc trong năm mới).

Have a profitable year. (Chúc bạn năm mới phát tài).

Bringing your happy wishes of happiness this Christmas and on the coming year. (Gửi đến lời chúc hạnh phúc trong ngày lễ Giáng Sinh và năm mới đến bạn)

Sending you with my heart and with that you’ll be happy in fullest measure. May the happiest things always happen to you? (Gửi món quà này với cả tấm lòng và lời chúc hạnh phúc nhất. Những điều hạnh phúc luôn đến với bạn).

I hope that the year bring you peace and prosperity. (Mong rằng năm sắp tới sẽ mang sự bình yên và phát đạt đến cho bạn).

Source : https://benative.vn/viet-doan-van-ta-mua-xuan-bang-tieng-anh-co-dich/

29/12/2021

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHỦ ĐỀ TẾT - MÙA XUÂN

Lunar New Year /ˈluːnənjuːˈjiə/: Tết Nguyên Đán.
Lunar calendar /ˈluːnəˈkælində/: Lịch Âm lịch.
Before New Year’s Eve /biˈfɔːnjuːˈjiəziːv/: Tất Niên.
New Year’s Eve /njuːˈjiəziːv/: Giao Thừa.
The New Year /ðənjuːˈjiə/: Tân Niên
Peach blossom /piːtʃˈblɒsəm/: Hoa đào.
Apricot blossom /ˈeiprikɒtˈblɒsəm/: Hoa mai.
Kumquat tree /ˈkəmkwattriː/: Cây quất.
Chrysanthemum /kriˈsænθəməm/: Cúc đại đóa.
Marigold /ˈmæriɡəʊld/: Cúc vạn thọ.
Paperwhite /ˈpeipəwait/: Hoa thủy tiên.
Orchid /ˈɔːkid/:Hoa lan.
The New Year tree /ðənjuːˈjiətriː/: Cây nêu.
Chung Cake /ˈtʃəŋkeik/: Bánh Chưng.
Sticky rice /ˈstikirais/: Gạo nếp.
Jellied meat /ˈdʒelidmiːt/: Thịt đông.
Pig trotters /piɡˈtrɒtəz/: Chân giò.
Dried bamboo shoots /draidˌbæmˈbuːʃuːts/: Măng khô.
Lean pork paste /liːnpɔːkpeist/: Giò lụa.
Pickled onion /ˈpikəldˈʌnjən/: Dưa hành.
Pickled small leeks /ˈpikəldsmɔːlliːks/: Củ kiệu.
Roasted watermelon seeds /ˈrəʊstidˈwɔːtəmelənsiːdz/: Hạt dưa.
Dried candied fruits /draidˈkændidfruːts/: Mứt.
Mung beans /mungbiːnz/: Hạt đậu xanh
Fatty pork /ˈfætipɔːk/: Mỡ lợn
Watermelon /ˈwɔːtəmelən/: Dưa hấu
Coconut /ˈkəʊkənʌt/: Dừa
Pawpaw (papaya) /ˈpɔːpɔː/: Đu đủ
Mango /ˈmæŋɡəʊ/: Xoài
Spring festival /spriŋˈfestivəl/: Hội xuân.
Family reunion /ˈfæməliˌriːˈjuːniən/: Cuộc đoàn tụ gia đình.
Five – fruit tray /faivfruːttrei/: Mâm ngũ quả.
Banquet /ˈbæŋkwit/: Bữa tiệc/cỗ
Parallel /ˈpærəlel/: Câu đối.
Ritual /ˈritʃʊəl/: Lễ nghi.
Dragon dancers /ˈdræɡənˈdɑːnsəz/: Múa lân.
Calligraphy pictures /kəˈliɡrəfiˈpiktʃəz/: Thư pháp.
Incense /inˈsens/: Hương trầm.
Altar /ˈɔːltə/: Bàn thờ
Worship the ancestors /ˈwɜːʃipðiˈænsestəz/: Thờ cúng tổ tiên.
Superstitious /ˌsuːpəˈstiʃəs/: Mê tín
Taboo /təˈbuː/: Điều cấm kỵ
The kitchen God /ðəˈkitʃinɡɒd/: Táo quân
Fireworks /ˈfaiəwɜːks/: Pháo hoa.
Firecrackers /ˈfaiəkrækəz/: Pháo (Pháo truyền thống, đốt nổ bùm bùm ý).
First caller /ˈfɜːstˈkɔːlə/: Người xông đất.
To first foot /təˈfɜːstfʊt/: Xông đất
Lucky money /ˈlʌkiˈmʌni/: Tiền lì xì.
Red envelope /redˈenvələʊp/: Bao lì xì
Altar /ˈɔːltə/: Bàn thờ.
Decorate the house /ˈdekəreitðəˈhaʊs/: Trang trí nhà cửa.
Expel evil /ikˈspelˈiːvəl/: Xua đuổi tà ma
Go to pagoda to pray for /ɡəʊtəpəˈɡəʊdətəpreifɔː/: Đi chùa để cầu ..
Go to flower market /ɡəʊtəˈflaʊəˈmɑːkit/: Đi chợ hoa
Visit relatives and friends /ˈvizitˈrelətivzəndfrendz/: Thăm bà con bạn bè
Exchange New year’s wishes /ikˈstʃeindʒnjuːˈjiəzˈwiʃiz/: Chúc Tết nhau
Dress up /dresʌp/: Ăn diện
Play cards /ˈpleikɑːdz/: Đánh bài
Sweep the floor /swiːpðəflɔː/: Quét nhà

Source : https://benative.vn/viet-doan-van-ta-mua-xuan-bang-tieng-anh-co-dich/

HỘI THOẠI CHỦ ĐỀ TẾT CỔ TRUYỀNHội thoại 1A: Good morning! Do you have any plans for Spring Festival Vacation?Xin chào! A...
29/12/2021

HỘI THOẠI CHỦ ĐỀ TẾT CỔ TRUYỀN

Hội thoại 1
A: Good morning! Do you have any plans for Spring Festival Vacation?

Xin chào! Anh đã có kế hoạch gì cho kỳ nghỉ Tết chưa?

B: Well! We had a plan to travel in to Japan. And you?

Chà! Chúng tôi đã lên kế hoạch đi tới Nhật Bản rồi. Còn anh?

A: I don’t have any plans. How long does your vacation last?

Tôi không có kế hoạch nào cả. Kỳ nghỉ của anh kéo dài mấy ngày?

B: 5 days. We will return on this Friday

5 ngày. Chúng tôi sẽ quay về vào thứ 6 này

A: Great! Wish your family have a nice vacation

Tuyệt nhỉ! Chúc gia đình anh có một kỳ nghỉ tốt đẹp!

Hội thoại 2
A: Where are you going for Spring Festival Vacation?

Tết này cô định đi chơi ở đâu?

B: I’m thinking of travelling to New York but I haven’t made up my mind yet.

Tôi định đi du lịch ở New York nhưng tôi vẫn chưa quyết định.

A: How long is your vacation?

Kỳ nghỉ của anh kéo dài bao lâu?

B: Just 1 week.

Chỉ 1 tuần thôi.

A: I think that you don’t have enough time to travel New York. I suggest you should travel to Japan, because Japan has a lot of cherry blossom in this time.

Tôi nghĩ cô sẽ không đủ thời gian để tới New York đâu. Theo tôi, cô nên đi du lịch ở Nhật Bản, mùa này đang có hoa anh đào đấy.

B: Really? That sounds interesting!

Thật sao? Nghe có vẻ thú vị nhỉ!

A: I have a friend who is living in Japan. He will guide you if you want.

Tôi có một người bạn ở Nhật. Nếu muốn, anh ấy sẽ làm hướng dẫn viên cho cô.

B: Oh! Great. Thank you so much!

Oh! Vậy thì quá tuyệt vời. Cảm ơn anh rất nhiều!

A: Don’t mention it. Tell me your traveling plans.

Không có gì. Có gì bảo tôi về kế hoạch đi du lịch để tôi bảo bạn tôi nhé.

B: Of course. Thank you!

Tất nhiên rồi. Cảm ơn anh!

Hội thoại 3
A: How is your trip, David?

Chuyến đi của anh thế nào, David?

B: Thank you. Everything is great!

Cảm ơn anh. Mọi thứ thật tuyệt vời!

A: Can you share with me?

Anh có thể chia sẻ với tôi được không?

B: Why not? We spent a lot of time to visit many famous places in Ha Noi such as Hoan Kiem Lake, West Lake, The old quarter,…And enjoy the traditional foods. They are quite cheap and delicious

Tại sao không? Chúng tôi đã dành nhiều thời gian để tham quan các địa điểm đẹp nổi tiếng ở Hà Nội như Hồ Hoàn Kiếm, Hồ Tây, Phố Cổ,…Rồi thưởng thức các món ăn truyền thống của Việt Nam. Chúng khá rẻ và rất ngon.

A: Great?

Tuyệt nhỉ?

B: We also enjoyed fireworks at Hoan Kiem lake on night 31 st . They are beautiful and I have never seen before.

Chúng tôi còn được xem màn bắn pháo hoa tại Hồ Hoàn Kiếm đêm 31. Màn pháo hoa rất đẹp mà tôi chưa từng được xem trước đó.

A: Wonderful!

Tuyệt vời!

Source :

Để giúp chuyến đi được tốt đẹp hơn, mời các bạn cùng tham khảo những đoạn hội thoại tiếng anh du lịch ngắn dịp Tết trong bài viết này.

28/12/2021

CÁC MÓN ĂN NGÀY TẾT

Chung Cake/ Square glutinous rice cake = Bánh Chưng.

Sticky rice = Xôi (làm từ Gạo nếp).

Jellied meat = Thịt đông.

Pig trotters = Chân giò.

Dried bamboo shoots = Măng khô. (“pig trotters stewed with dried bamboo shoots” = Món “canh măng hầm chân giò” ngon tuyệt).

Lean pork paste = Giò lụa.

Pickled onion = Dưa hành.

Pickled small leeks = Củ kiệu.

Roasted watermelon seeds = Hạt dưa.

Dried candied fruits = Mứt.

Mung beans = Hạt đậu xanh

Fatty pork = Mỡ lợn

Water melon = Dưa hấu

Coconut = Dừa

Pawpaw (papaya) = Đu đủ

Mango = Xoài

Spring festival snack = Món ăn trong Hội xuân.

Family reunion = Cuộc đoàn tụ gia đình.

Five – fruit tray = Mâm ngũ quả.

Source: GG

28/12/2021

TOPIC : TET'S HOLIDAY ( LUNAR NEW YEAR)

Traditional Tet is one of the most important festivals of Vietnam. Just like in Western countries that follow Christianity, Christmas is a sacred and important holiday, so is the traditional New Year's Day. Traditional New Year's Day is called Lunar New Year or Lunar New Year, and is considered the most important moment of a year. The time starts on the 1st day of the 1st lunar month of the new year. The Lunar New Year usually falls between the end of January and the middle of February of a calendar year. Normally in Vietnam, every occasion to prepare for the Lunar New Year, everyone, whether working or going to school, has a holiday schedule. Normally, the time off is from one working week or more (for employees) and two to three days before December 30. To prepare for the important Tet holiday of this year, every family often buys a lot of new things, cleans the house, prepares a tray of rice to worship ancestors. And yet, on the traditional New Year's Day, there is also a custom to visit the elderly, family members, friends and neighbors every time Tet comes. At that time, homeowners or adults will give lucky money to children and elders with wishes at the beginning of the new year of peace, prosperity, and everything as desired. This is not only a custom but also a cultural beauty of the Vietnamese people, to show concern and hope for a full and peaceful life for everyone.
Dịch:
Tết cổ truyền là một trong những lễ hội quan trọng nhất của Việt Nam. Cũng giống như các nước phương tây theo đạo Thiên chúa thì lễ giáng sinh là ngày lễ thiêng liêng và quan trọng thì ngày tết cổ truyền cũng tương tự như vậy. Ngày Tết cổ truyền gọi là Tết Nguyên đán hay tết âm lịch, và được coi là thời khắc quan trọng nhất của một năm. Thời gian bắt đầu vào ngày mùng 1 tháng 1 âm lịch của năm mới. Tết Nguyên đán thường rơi vào khoảng cuối tháng Một đến giữa tháng Hai dương lịch của một năm. Thông thường ở Việt Nam, mỗi dịp chuẩn bị đến Tết Nguyên đán thì mọi người dù làm việc hay đi học đều có lịch nghỉ lễ. Thông thường thời gian được nghỉ là từ một tuần làm việc trở lên (đối với người đi làm) và được nghỉ trước ngày 30 tháng chạp từ hai đến ba ngày. Để chuẩn bị cho ngày Tết quan trọng của năm này thì mọi nhà thường sắm sửa rất nhiều đồ mới, dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị mâm cơm thờ cúng ông bà tổ tiên. Chưa hết, ngày Tết cổ truyền còn có một phong tục thăm hỏi người lớn tuổi, người thân trong gia đình, bạn bè, hàng xóm mỗi khi Tết đến xuân về. Khi đó gia chủ hoặc người lớn sẽ lì xì cho trẻ con và người lớn tuổi cùng những lời chúc vào đầu năm mới an khang thịnh vượng, vạn sự như ý. Đây không chỉ là phong tục mà còn là nét đẹp văn hóa của người Việt, để thể hiện quan tâm, hy vọng có một cuộc sống đủ đầy và bình an cho mọi người.

Source : GG

19/12/2021

HỘI THOẠI TIẾNG ANH CHỦ ĐỀ THỂ THAO - SPORT
Marie: It’s definitely badminton.

John: So who do you usually play this sport with?

Marie: I usually play with my brother in my spare time.

John: Are you good at this sport?

Marie: I played and won a number of awards at the school club.

John: That’s great. When you’re free, let’s play badminton. I am also very passionate about that sport.

Marie: Of course!

Bản dịch:

John: Môn thể thao bạn yêu thích nhất là gì vậy?

Marie: Đó chắc chắn là cầu lông rồi.

John: Vậy bạn thường chơi môn thể thao này với ai?

Marie: Tôi thường chơi với em trai vào thời gian rảnh rỗi.

John: Bạn có chơi môn thể thao này giỏi không vậy?

Marie: Tôi đã từng tham gia và giành được một số giải ở câu lạc bộ của trường.

John: Điều đó thật tuyệt. Khi nào bạn rảnh rỗi, chúng ta cùng chơi cầu lông nhé. Tôi cũng đam mê môn thể thao đó lắm.

Marie: Tất nhiên rồi!

Source: Collect

17/12/2021

HỘI THOẠI CHỦ ĐỀ SỨC KHỎE ( HEALTH)

Jenny: What's going on?

(chuyện gì vậy Henry)

Henry: I have a stomachache. I think I got some bad food at lunch today

(tôi bị đau bụng. Tôi nghĩ tôi đã ăn thức ăn không tốt hồi trưa)

Jenny: No, we ate at the same place. How come my stomach is fine?

(không thể nào, chúng tôi đã ăn ở cùng một nơi mà. Nếu ăn thức ăn xấu thì sao dạ dày tôi vẫn khỏe chứ?

Henry: You have an stomach! My stomach isn't as strong!

(tôi bị đa đau dạ dày. Dạ dày của tôi không khỏe)

Jenny: So what should we do now?

(vậy chúng ta nên làm gì bây giờ)

Henry: I've got to find a restroom

(tôi phải tìm một phòng vệ sinh đã)

Source : GG

Address

Ho Chi Minh City
70000

Telephone

+84348452702

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tự học tiếng Anh - My English posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tự học tiếng Anh - My English:

Share

Category