12/03/2021
Ý nghĩa trên mã số thẻ tín dụng.
Một mã số thẻ tín dụng sẽ bao gỗm 16 chữ số. Các số này được in trên thẻ theo 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 số. Các nhóm mã số có một quy luật riêng và từng số cũng có quy luật của nó.
Chữ số đầu tiên trên thẻ là số để chỉ thị thẻ tín dụng.
Số 1 và 2 quy định là thẻ phát hành bởi các hãng hàng không
VD: thẻ tín dụng của hãng hàng không ANA nhật bản phát hành có các số bắt đầu là 100196....
Số 3 được phát hành bởi các hãng giải trí và du lịch
VD: thẻ tín dụng của hãng Diners Club International có số bắt đầu là 3000..., 3060...
Số 4 và 5 được phát hành từ các tổ chức tài chính, ngân hàng.
Như thẻ VISA thẻ thông dụng nhất thế giới được bắt đầu từ 41... đến 49... Một loại thẻ khá thông dụng khác là MasterCard phát hành bắt đầu từ 50.. đến 55..
Số 6 được phát hành bởi thương gia và các ngân hàng
Ngân hàng Citibank phát hành thẻ bắt đầu là 6035..
Số 7 được phát hành bởi các công ty dầu khí.
Một công ty dầu khí có tên là shell Australia phát hành thẻ bắt đầu bằng số 7024...
Số 8 được phát hành bởi các nhà mạng viễn thông
Công ty viên thông AT & Mobility của Mỹ phát hành thẻ tín dụng bawgs số 890126..
Với Việt Nam thì bắt đàu bằng số 84...
Bí mất ít ai biết về mã số thẻ tín dụng tại Việt Nam.
Tại Việt Nam các thẻ thường thấy có 16 chữ số. Bắt đầu từ số thứ 7 đến số thứ 15 được dùng để chỉ số tài khoản của khách hàng. Cụm này có thể kéo dài tới 12 số.
Số thứ 16 là số dùng để thuật toán Luhn kiểm tra checksum. Bạn có thể hiêu như mã IMEI của iphone vậy.
Bí mật về quy luật của số thẻ tín dụng
Các thẻ thường thấy ở Việt Nam sẽ có 16 chữ số. Cụm chữ số từ chữ số thứ 7 cho tới chữ số thứ 15 (9 chữ số) được dùng để chỉ số tài khoản của khách hàng. Cụm này có thể được mở rộng tới 12 chữ số (như vậy lúc đó thẻ sẽ có 19 chữ số).