Phong Thủy Master Chen

Phong Thủy Master Chen Trang chia sẻ kiến thức đầu tư trên thị trường tài chính chứng khoán, forex, b?

19/05/2024
Sẽ không ai tin vào bạn hoặc ước mơ của bạn cho đến khi bạn đã thực hiện nó. Vì vậy, ... để thành công, bạn sẽ phải nỗ l...
16/03/2022

Sẽ không ai tin vào bạn hoặc ước mơ của bạn cho đến khi bạn đã thực hiện nó. Vì vậy, ... để thành công, bạn sẽ phải nỗ lực trong một thời gian dài, không có vỗ tay, không có phần thưởng, không có vỗ về sau lưng. Sự thật là bạn phải tin vào bản thân và làm chủ thành công của mình.

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM? (P1)Thị trường trái phiếu Việt Nam hình thành từ những năm 1990, trong đó trái phiếu Chí...
19/12/2020

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM? (P1)

Thị trường trái phiếu Việt Nam hình thành từ những năm 1990, trong đó trái phiếu Chính phủ, chính quyền địa phương và ngân hàng phát triển mạnh từ 2000 đến nay, còn trái phiếu doanh nghiệp thì bắt đầu mạnh từ khoảng 2018 đến này. Thị trường trái phiếu đã phát triển mạnh nhằm đáp ứng yêu cầu huy động vốn của Chính phủ, chính quyền địa phương, các ngân hàng chính sách và doanh nghiệp. Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của thị trường trái phiếu được ban hành đầy đủ, đồng bộ từ cấp Luật, Nghị định đến Thông tư hướng dẫn.

1. Thị trường trái phiếu Chính phủ

Thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) đóng vai trò then chốt trên thị trường trái phiếu, với hai mục tiêu chính: (i) là kênh huy động vốn hiệu quả cho NSNN và (ii) là thị trường chuẩn cho thị trường tài chính. Theo đó, thị trường TPCP Việt Nam đã từng bước phát triển để đảm nhiệm được cả 2 mục tiêu này.

– Về mục đích phát hành: TPCP do Bộ Tài chính phát hành nhằm mục đích huy động vốn cho NSNN.

– Về kế hoạch phát hành: Kế hoạch phát hành TPCP được Kho bạc Nhà nước công bố hàng năm. Ngoài ra, tại thời điểm đầu quý, KBNN công bố khối lượng phát hành dự kiến trong quý chia theo từng kỳ hạn để các nhà đầu tư chủ động bố trí nguồn vốn tham gia vào các phiên phát hành TPCP.

– Về phương thức phát hành: TPCP được phát hành theo các phương thức (i) đấu thầu (ii) bảo lãnh (iii) bán lẻ. Sau khi phát hành, TPCP được đăng lý, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán và niêm yết, giao dịch tại Sở GDCK nhằm tăng tính thanh khoản của trái phiếu. Hiện tại, chủ yếu TPCP được phát hành theo hình thức đấu thầu tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

– Về nhà tạo lập thị trường: Nhà tạo lập thị trường là đối tượng duy nhất được tham gia vào các phiên phát hành TPCP, trái phiếu chính phủ bảo lãnh theo phương thức đấu thầu để mua trái phiếu cho chính mình hoặc mua cho khách hàng. Hàng năm, Bộ Tài chính đánh giá, xếp hạng về mức độ tham gia của nhà tạo lập thị trường theo các tiêu chí: (i) tình hình tài chính doanh nghiệp, (ii) sự tham gia trên thị trường sơ cấp (iii) sự tham gia trên thị trường thứ cấp. Căn cứ vào báo cáo của nhà tạo lập thị trường , cơ sở dữ liệu, các tiêu chí xếp hạng và tỷ trọng đánh giá của từng tiêu chí đã công bố, Bộ Tài chính thực hiện đánh giá và xếp hạng nhà tạo lập thị trường. Kết quả đánh giá, xếp hạng nhà tạo lập thị trường được công bố trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.

2. Thị trường trái phiếu chính phủ bảo lãnh

Thị trường trái phiếu Chính phủ bảo lãnh là kênh huy động vốn cho (i) các doanh nghiệp (ii) ngân hàng chính sách của nhà nước và (iii) tổ chức tài chính, tín dụng thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Điều 32, Điều 33 của Luật Quản lý nợ công.

– Hiện tại, đối tượng phát hành TPCPBL chủ yếu trên thị trường trong nước là Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh được sử dụng để thực hiện các chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước.

Về phương thức phát hành:

+ Doanh nghiệp phát hành TPCPBL theo phương thức: đấu thầu, bảo lãnh, đại lý, bán lẻ (chỉ đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng). Việc tổ chức phát hành TPĐCPBL của doanh nghiệp thực hiện theo quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

+ Các NHCS phát hành TPĐCPBL theo phương thức đấu thầu, đại lý và được áp dụng quy trình, thủ tục về phát hành TPCP theo phương thức đấu thầu, đại lý để phát hành TPĐCPBL.

Hiện tại, các NHCS chỉ thực hiện phát hành TPĐCPBL theo phương thức đấu thầu tại Sở GDCK Hà Nội; theo đó, chỉ có thành viên đấu thầu được tham gia vào các phiên phát hành TPĐCPBL theo phương thức đấu thầu, thành viên đấu thầu có thể mua cho chính mình hoặc mua cho khách hàng. TPĐCPBL sau khi phát hành được đăng lý, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán và niêm yết, giao dịch tại Sở GDCK.

3. Thị trường trái phiếu chính quyền địa phương

Thị trường trái phiếu chính quyền địa phương là kênh huy động vốn cho chính quyền địa phương.

Về mục đích phát hành: Trái phiếu chính quyền địa phương được phát hành để đầu tư cho các chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.

Về phương thức phát hành: TPCQĐP được phát hành theo phương thức là đấu thầu, bảo lãnh và đại lý phát hành. Hiện tại, các địa phương thường phát hành trái phiếu theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành. Sau khi phát hành, TPCQĐP được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm lưu ký Chứng khoán và được niêm yết, giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán theo yêu cầu của chủ thể phát hành.

4. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp là kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh. Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo 2 hình thức, gồm (i) phát hành ra công chúng (ii) phát hành riêng lẻ.

– Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ:

+ Mục đích phát hành: Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để (i) Đầu tư cho các chương trình, dự án (ii) Tăng quy mô vốn hoạt động (iii) Tái cơ cấu nợ.

+ Về phương thức phát hành: trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo một trong ba phương thức: đấu thầu, bảo lãnh; bán lẻ (chỉ đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng).

– Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra công chúng, điều kiện chào bán, hồ sơ đăng ký chào bán thực hiện theo quy định của Luật Chứng khoán, Nghị định 58/2012/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán và Nghị định 60/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.

Nguồn: https://www.mof.gov.vn

HỆ SỐ NIM CỦA NGÂN HÀNG VÀ CÁCH TÍNH?
19/12/2020

HỆ SỐ NIM CỦA NGÂN HÀNG VÀ CÁCH TÍNH?

Hệ số NIM (Net Interest Margin) là sự chênh lệch phần trăm giữa thu nhập lãi và chi phí lãi phải trả của ngân hàng, cho biết hiện các ngân hàng đang thực sự hưởng chênh lệch lãi suất giữa hoạt động huy động và hoạt động đầu tư tí...

Hiệp ước vốn Basel II là gì? Nội dung của Basel II1.Định nghĩaHiệp ước vốn Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Ba...
17/12/2020

Hiệp ước vốn Basel II là gì? Nội dung của Basel II

1.Định nghĩa

Hiệp ước vốn Basel II là phiên bản thứ hai của Hiệp ước Basel, trong đó đưa ra các nguyên tắc chung và các luật ngân hàng của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng.

Hiệp ước về vốn Basel II được trình bày như một tập hợp các qui định được đề xuất mà có thể sẽ mang đến một loạt các thách thức về tuân thủ cho các ngân hàng trên thế giới.

2. Điểm cơ bản của basel 2 là gì?
Mục tiêu của Basel 2 là gì? Có thể thấy, basel 2 ra đời với 3 mục tiêu chính.

Những mục tiêu chính của Basel 2

Nâng cao chất lượng và đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng quốc tế. Tạo lập và duy trì một sân chơi bình đẳng cho các ngân hàng quốc tế. Đây cũng là 2 mục tiêu chủ chốt của Basel 1
Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong việc việc quản lý rủi ro. Đây là mục tiêu mới của basel 2, đây là đâu hiệu chuyển dần từ cơ chế điều tiết dựa trên tỷ lệ hướng đến cơ chế điều tiết dựa nhiều vào các số liệu nội bộ, các thông lệ và mô hình.
3. Khái niệm “ba trụ cột” của basel 2 là gì?
Trụ cột thứ nhất: Liên quan đến việc duy trì tỷ lệ vốn bắt buộc. Theo đó, tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu như basel 1 là 8%. Tuy nhiên, rủi ro được tính toán dựa trên 3 yếu tố chính mà các ngân hàng phải đối mặt là rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành và rủi ro thị trường. So với basel 1, cách tính chi phí rủi ro tín dụng có sự thay đổi lớn, cách tính rủi ro thị trường có thay đổi nhỏ, còn rủi ro vận hành là một phiên bản mới hoàn toàn. Trọng số rủi ro của Basel 2 bao gồm nhiều mức (dao động từ 0%-150% hoặc hơn) và rất nhạy cảm với xếp hạng.
Trụ cột thứ 2: Liên quan tới việc hoạch định các chính sách ngân hàng. Basel 2 cung cấp những công cụ hoạch định chính sách tốt hơn so với basel 1. Đồng thời cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt như rủi ro chiến lược, rủi ro hệ thống, rủi ro thanh khoản,…được hiệp ước tổng hợp lại với thuật ngữ “residual risk” (rủi ro còn lại).
Trụ cột thứ 3: Các ngân hàng cần công khai thông tin theo nguyên tắc thị trường. Basel 2 đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc ngân hàng phải công khai thông tin. Các thông tin yêu cầu công khai như: thông tin cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ của vốn, đánh giá của ngân hàng các rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành, rủi ro thị trường,…
Như vậy, nội dung của basel 2 bắt buộc các ngân hàng thương mại hoạt động một cách minh bạch hơn, đảm bảo hơn trong việc việc phòng ngừa các rủi ro; từ đó, hy vọng giảm thiểu được rủi ro giúp thị trường tài chính hoạt động ổn định hơn.

4. Nguyên tắc của hoạt động rà soát và giám sát của basel 2 là gì?
Basel 2 đã nhấn mạnh 4 nguyên tắc sau:

Dựa theo danh mục rủi ro, các ngân hàng cần phải có một quy trình đánh giá mức độ đầy đủ của vốn nội bộ; đồng thời, phải xây dựng chiến lược đúng đắn để duy trì mức vốn này
Các giám sát viên nên rà soát và đánh giá việc xác định mức độ vốn nội bộ và chiến lược của ngân hàng, khả năng giám sát và đảm bảo việc tuân thủ tỉ lệ vốn tối thiểu; đồng thời thực hiện một số hành động giám sát phù hợp nếu giám sát viên không hài lòng với kết quả của quy trình này.
Giám sát viên khuyến nghị đến các ngân hàng cần phải duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo quy định.
Giám sát viên nên can thiệp ngay từ giai đoạn đầu nhằm đảm bảo mức vốn của ngân hàng không ở dưới mức tối thiểu theo quy định; đồng thời có thể yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu mức vốn của ngân hàng không được duy trì trên mức tối thiểu.


5. Ưu điểm của basel 2 là gì?
So với basel 1, basel 2 có những ưu điểm vượt trội sau đây:

Về cấu trúc và nội dung: Basel 1 chỉ tập trung vào một giải pháp quản lý rủi ro là “yêu cầu vốn tối thiểu”. Trong khi đó, Basel 2 lại tập trung nhiều hơn vào các phương pháp nội bộ của ngân hàng, thực hiện đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát và kỷ luật dựa trên nguyên tắc thị trường. Vì vậy, làm gia tăng quyền lực của các nhà quản lý quốc gia, bởi họ cần phải đánh giá sự đủ vốn của ngân hàng dựa trên đặc điểm rủi ro của nó
Về tính linh động của ứng dụng: Basel 1 quy định chung với một chọn lựa cho tất cả các ngân hàng. Basel 2 có tính linh hoạt hơn với một danh sách bao gồm phương pháp, các biện pháp khuyến khích để các nhà quản lý quốc gia và các ngân hàng có thể lựa chọn phụ thuộc vào tình hình thực tế.
Về tính nhạy cảm với rủi ro: Basel I đo lường rủi ro quá sơ bộ. Basel 2 nhạy cảm hơn đối với các rủi ro thông qua độ nhạy cảm của yêu cầu về vốn đối với sự gia tăng mức độ rủi ro và sự bắt buộc công khai chi tiết về độ nhạy cảm rủi ro và các chính sách rủi ro
Về trọng số rủi ro: Basel 2 quy định trọng số rủi ro từ 0 – 100% và ưu đãi hơn với các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD). Basel 2 quy định từ 0 – 150% hoặc hơn và không có đặc quyền cho bất cứ quốc gia nào
Về kỹ thuật giảm rủi ro tín dụng: Basel 2 thừa nhận về kỹ thuật giảm thiểu rủi ro tốt hơn so với basel 1. Basel 2 đưa ra nhiều kỹ thuật hơn như hỗ trợ, đảm bảo, lập mạng lưới vị thế, , phái sinh tín dụng,…

Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu Banks
16/12/2020

Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu Banks

Hệ số an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam
16/12/2020

Hệ số an toàn vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Hệ số an toàn vốn (CAR) là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng thương mại. Hệ số CAR là thước đo quan trọng để đo mức độ an toàn hoạt động của ngân hàng...

Casa là gì? Lợi ích khi dùng Casa cho người sử dụng
16/12/2020

Casa là gì? Lợi ích khi dùng Casa cho người sử dụng

Casa là từ viết tắt của Current Account Savings Account, còn gọi là Tiền gửi không kỳ hạn. Đây là một loại hình gửi tiết kiệm ngân hàng mà Khách hàng có thể chủ động với khoản tiền của mình (gửi, rút tiền mặt nhiều lần và hưởng...

DƯ NỢ CHO VAY LÀ GÌ ? CÁCH TRẢ NỢ DƯ NỢ CHO VAY NHANH NHẤT ?Dư nợ cho vay là gì? Đây là câu hỏi mà bất kỳ người đi vay v...
16/12/2020

DƯ NỢ CHO VAY LÀ GÌ ? CÁCH TRẢ NỢ DƯ NỢ CHO VAY NHANH NHẤT ?

Dư nợ cho vay là gì? Đây là câu hỏi mà bất kỳ người đi vay vốn nào cũng cần phải hiểu rõ bởi nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch và thời gian trả nợ của người vay vốn.

Với những ai từng vay vốn ngân hàng thì khái niệm dư nợ cho vay không còn xa lạ nhiều. Đây là một trong những thuật ngữ được ngân hàng nhắc đến nhiều nhất không chỉ trong quá trình tư vấn mà còn trong hợp đồng tín dụng.

Nếu bạn mới đi vay lần đầu hoặc đang có ý định vay vốn thì cần tìm hiểu thật kỹ khái niệm này. Bởi dư nợ cho vay sẽ quyết định số tiền bạn nợ ngân hàng, số tiền lãi còn phải trả cho ngân hàng.

1. Dư nợ là gì?

Bạn có thể hiểu dư nợ theo cách đơn giản nhất là số tiền bạn còn nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Dư nợ được thể hiện rõ trong phần biên lai trả nợ hoặc trong thông báo về dư nợ của ngân hàng gửi khách hàng.

Tại thời điểm đầu của khoản vay dư nợ sẽ ở mức cao nhất. Dư nợ sẽ giảm dần theo các kỳ trả nợ gốc của bạn với ngân hàng. Cho đến kỳ trả gốc cuối cùng thì dư nợ sẽ giảm về con số 0 - tức là bạn không còn nợ ngân hàng nữa.

2. Dư nợ cho vay là gì?

Bên cạnh khái niệm dư nợ thì dư nợ cho vay cũng rất hay được nhắc tới. Dư nợ cho vay hay còn được gọi là dư nợ tín dụng (Credit outstanding balance) là khái niệm chỉ tổng số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay tại một thời điểm nhất định. Đây là số tiền ngân hàng cần phải thu hồi từ khách hàng để bảo toàn nguồn vốn của mình.

Ngoài hai khái niệm trên bạn cũng cần phải hiểu rõ một số khái niệm khác như dư nợ giảm dần, dư nợ ban đầu để hiểu được cách tính lãi cho khoản vay của mình.

3. Dư nợ giảm dần là gì?

Trên thực tế thì dư nợ của khách hàng luôn giảm dần qua các kỳ trả nợ. Khái niệm dư nợ giảm dần thường được sử dụng để chỉ cách tính lãi khoản vay của khách hàng đối với các khoản vay trả góp.

Lãi được tính trên dư nợ giảm dần tức là lãi được tính trên số tiền dư nợ ban đầu sau khi đã trừ đi số tiền bạn đã trả ngân hàng.

Với cách tính lãi trên dư nợ giảm dần thì số tiền lãi bạn phải trả sẽ giảm dần, lãi kỳ trả nợ sau sẽ thấp hơn lãi của kỳ trả nợ trước.

4. Dư nợ ban đầu là gì?

Dư nợ ban đầu là số tiền bạn vay ngân hàng tại thời điểm khoản vay mới được giải ngân. Các hình thức vay tín chấp hiện nay thường tính lãi trên dư nợ ban đầu.

Với cách tính này thì với lãi suất không đổi số tiền lãi bạn phải trả sẽ bằng nhau ở các kỳ trả nợ. Việc bạn đã trwoj được bao nhiêu nợ gốc không ảnh hưởng tới số lãi bạn còn phải trả cho ngân hàng.
Dư nợ quá hạn hay còn gọi là nợ quá hạn là khoản nợ bao gồm cả vốn lẫn lãi mà người đi vay khi đến hạn phải trả nhưng không trả được hoặc không trả đúng thời hạn.

Khi bị để xảy ra tình trạng nợ quá hạn thì người vay sẽ bị xếp hạng tín dụng thấp do đó ảnh hưởng đến uy tín và gặp khó khăn khi vay vốn sau này.

5. Dư nợ quá hạn là gì?

Dư nợ quá hạn hay còn gọi là nợ quá hạn là khoản nợ bao gồm cả vốn lẫn lãi mà người đi vay khi đến hạn phải trả nhưng không trả được hoặc không trả đúng thời hạn.

Khi bị để xảy ra tình trạng nợ quá hạn thì người vay sẽ bị xếp hạng tín dụng thấp do đó ảnh hưởng đến uy tín và gặp khó khăn khi vay vốn sau này.

6. Doanh số cho vay là gì?

Doanh số cho vay là tổng tất cả số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định, không kể các món vay đã được thu hồi hay chưa.

Doanh số cho vay thường được tổng kết theo định kỳ quý, nửa năm hoặc một năm.

7. Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ là tổng số tiền cho vay mà ngân hàng đã thu hồi được từ khách hàng. Khách hàng của ngân hàng không chỉ là đối tượng cá nhân hay tổ chức mà còn là chính các ngân hàng thương mại khác:

Khách hàng cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hay còn gọi là thị trường cấp 1
Khách hàng là chính các ngân hàng khác trên thị trường liên ngân hàng hay còn gọi là thị trường cấp 2.

8. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của ngân hàng

Theo quy định của ngân hàng nhà nước thì ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ nhất định số vốn huy động được để cho vay.

Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động như sau:

Ngân hàng thương mại Nhà nước: 94,60%
Ngân hàng thương mại cổ phần: 84,88%
Ngân hàng liên doanh, nước ngoài: 69,03%

9. Thanh toán dư nợ vay bằng cách nào?

Khi vay vốn, ngân hàng và người vay sẽ thỏa thuận trước về kỳ hạn cũng như số tiền vốn, lãi trả định kỳ cho ngân hàng.

Điều quan trọng là bạn cần thanh toán đúng thời hạn bằng các phương thức sau:

Nộp tiền mặt: Bạn có thể mang tiền mặt tới các điểm giao dịch của ngân hàng để thực hiện thanh toán vốn và lãi cho khoản vay.

Ký séc hoặc sử dụng ủy nhiệm chi để yêu cầu ngân hàng thanh toán dư nợ vay.

Đăhg ký trả nợ tự động: bạn đăng ký trích nợ tự động từ tài khoản thanh toán. Đến kỳ trả nợ bạn chỉ cần đảm bảo trong tài khoản có đủ số tiền cần thiết, ngân hàng sẽ tự động thu nợ.

10. Hậu quả của việc thanh toán dư nợ không đúng hạn

Khi thanh toán dư nợ vay không đúng hạn thì không chỉ số tiền chậm trả của kỳ đó mà nhiều trường hợp toàn bộ số dư nợ còn lại của khoản vay cũng sẽ bị chuyển thành nợ quá hạn.

Bạn không chỉ bị phạt chậm trả với mức phí khá cao mà còn bị đánh tụt xếp hạng tín dụng. Thông tin về khoản vay trả nợ quá hạn sẽ được lưu trên trung tâm tín dụng quốc gia Việt Nam - CIC.

Đặc biệt khi bị xếp vào nhóm khách hàng có nợ quá hạn ở nhóm 3 là nhóm nợ xấu thì gần như bạn sẽ không thể vay tiền tại bất kỳ ngân hàng nào khác.

Vì vậy điều quan trọng khi vay vốn ngân hàng là bạn cần phải trả đúng hạn trong bất kỳ trường hợp nào. Nếu gặp trường hợp bất khả kháng thì bạn nên sớm làm đơn gia hạn nợ để được tạo điều kiện giãn thời gian trả nợ cho ngân hàng.

Với những thông tin giải thích dư nợ vay là gì, nợ quá hạn là gì và các hình thức thanh toán nợ vay thì giờ bạn có thể tự mình đọc và hiểu được các hợp đồng tín dụng trong ngân hàng. Bạn cần đọc rõ tất cả các điều khoản trong hợp đồng tín dụng để có kế hoạch vay vốn và trả nợ phù hợp.

Address

Cổ Nhuế
Hanoi
10000

Telephone

+84969804430

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phong Thủy Master Chen posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Phong Thủy Master Chen:

Share