Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp

Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Không chờ làm được mới làm, mà làm để hiểu hơn

28/10/2024

Nhận dịch vụ kế toán thuế trọn gói, rà soát và hoàn thiện sổ sách, chứng từ các năm trước hạn chế sai sót
Lh: 0344814089

28/10/2024

LƯU Ý LÃI LỖ ĐÁNH GIÁ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ CUỐI NĂM 2024.
1. Lãi hoặc lỗ do đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm của tài khoản có gốc ngoại tệ loại 3 (331;341). SẼ ĐƯỢC THUẾ CHẤP NHẬN NGHIỆP VỤ NÀY (Tức nó giống như 1 nghiệp vụ phát sinh trong kỳ). Tức lãi hoặc lỗ sẽ được chấp nhận là doanh thu tài chính và chi phí tài chính khi quyết toán thuế TNDN. Tức lúc này giữa số liệu kết quả kinh doanh và số liệu trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 của khoản này là GIỐNG NHAU.
=> Do đó, các bạn sẽ tiếp tục lấy đánh giá lại cuối năm của tài khoản có gốc ngoại tệ loại 3 (331;341) dùng làm tỷ giá ghi sổ cho những lần trả tiền tiếp theo. VẬY LOẠI 3 THÌ KO LO LẮNG NHÉ.
2. Đối với tài khoản có gốc bằng ngoại tệ loại 1,2 (Cụ thể là 1112;1122;131;244)
★TH 1: Nếu các bạn có đánh giá chênh lệch tỷ gía cuối năm thì khoản chênh lệch lãi hoặc lỗ này thuế KO CHẤP NHẬN doanh thu và chi phí của khoản này. XEM NHƯ KO CÓ NGHIỆP VỤ NÀY
=> Lúc này số liệu của KẾT QUẢ KINH DOANH TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ SỐ LIỆU TRÊN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN NĂM 2024 THÌ SẼ LỆCH KHOẢN NÀY.
=> Thuế ko chấp nhận nghiệp vụ đánh giá cuối năm thì đồng nghĩa với việc ko chấp nhận tỷ giá đánh giá cuối năm. ĐỒNG NGHĨ VỚI VIỆC LÀ TỶ GIÁ MÀ THUẾ CHẤP NHẬN LÀ TỶ GIÁ BAN ĐẦU LÚC PHÁT SINH THÔI (Tức tỷ giá lúc phát sinh nghiệp Vụ Nợ 1122;1112;131...). Ko quan tâm tỷ giá đánh giá lại cuối năm. LÚC NÀY CÁC BẠN THẤY RỐI CHƯA (Vậy tìm cách để làm cho sổ sách ko có nghiệp vụ đánh giá cuối năm để tỷ giá trở về ban đầu bằng cách chỉ hạch toán ngược lại đầu năm mà thôi. Do đó, để thuận tiện thì các bạn ko nên cuối năm hạch toán vào 413 mà lãi lỗ ghi trực tiếp 515 hoặc 635 luôn cho thuận tiện).
=>Do đó, thuế chỉ chấp nhận chênh lệch TỶ GIÁ KHI ĐÃ THỰC HIỆN là so sánh tỷ giá LÚC GHI NHẬN BAN ĐẦU PHÁT SINH (Nợ 1112;1122;131 ) với tỷ giá tại ngày thu được tiền công nợ phải thu khách hàng với Tỷ giá tại ngày bán ngoại tệ để thu tiền MÀ THÔI.
★TH 2: Do đó, để thuận tiện cho quá trình quyết toán thuế TNDN mà ko phải lúng túng như TH 1, nếu các bạn nào mà chỉ làm báo cáo phục vụ cơ quan thuế thôi thì TÔI KHUYÊN THẬT TÌNH LÀ KO ĐÁNH GIÁ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ CUỐI NĂM CỦA LOẠI 1;2 (Tức ko đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm của TK 1112;131;1122;244. Vì đánh giá thuế cũng ko chấp nhận doanh thu và chi phí đó. (Mở TT78 và TT96 về thuế TNDN, cơ quan thuế quy định như vậy)
=> Lúc này ko đánh giá lại thì những tài khoản có gốc bằng ngoại tệ loại 1;2 (1112;1122;131;244) nó luôn luôn là tỷ giá lúc ban đầu khi ghi nghiệp vụ phát sinh (Nợ 1112;1122;131;244).
Nguồn: Sưu tầm

25/10/2024

KÊ KHAI BỔ SUNG CÁC KỲ TRUNG GIAN PHÁT SINH THUẾ PHẢI NỘP.

VD: Tháng 10.2024 phát hiện tờ khai Q1.2024 sai sót:
KK sót 1 hóa đơn bán ra giá trị 80tr, vat 8tr .

Tờ khai chính thức Q1 phát sinh như sau :
Chỉ tiêu 22 4 tr
Chỉ tiêu 23 420tr
Chỉ tiêu 24 42tr
Chỉ tiêu 25 42tr
Chỉ tiêu 32 430tr
Chỉ tiêu 33 43tr
Chỉ tiêu 36 1 tr (33-24))
Chỉ tiêu 43 3 tr (22-36)
=> xử lý:
B1 KK BS Q1 lần 1 do sót 1 hóa đơn bán ra giá trị 80tr, vat 8tr
Tờ khai chính thức Q1
Chỉ tiêu 22 4 tr
Chỉ tiêu 23 420tr
Chỉ tiêu 24 42tr
Chỉ tiêu 25 42tr
Chỉ tiêu 32 430tr+80 tr =510 tr
Chỉ tiêu 33 43tr + 8 tr = 51tr
Chỉ tiêu 36 9 tr (33-24)
Chỉ tiêu 43 5 tr (22-36)
Sau khi kê khai bs Q1 lúc này phát sinh thuế phải nộp là 5 triệu
=> đi nộp thuế + chậm nộp
B2 Kkiểm tra kỳ trung gian Q2
Tờ khai chính thức Q2 phát sinh như sau:
Chỉ tiêu 22 3 tr
Chỉ tiêu 23 350 tr
Chỉ tiêu 24 35 tr
Chỉ tiêu 25 35 tr
Chỉ tiêu 32 360 tr
Chỉ tiêu 33 36 tr
Chỉ tiêu 36 1 tr (33-24))
Chỉ tiêu 43 2 tr (22-36)
Trường hợp Q1 kê khai đúng thì Q2 phát sinh thuế phải nộp là 1 triệu
Sau khi kiểm tra Q2 còn được khấu trừ 2 tr
,=> KK BS Q2 lần 1
Chỉ tiêu 22 3 triệu
Các chỉ tiêu dữ nguyên không thay đổi
Chỉ tiêu 37 3 triêu (điều chỉnh giãm chỉ tiêu 22 do kê khai bs Q1 phải nộp 5 triệu, không còn được khấu trừ cho kỳ kế tiếp)
Chỉ tiêu 40 1 tr
Sau khi kê khai bs Q2 lúc này phát sinh thuế phải nộp là 1 triệu
=> đi nộp thuế + chậm nộp
B3 Kkiểm tra kỳ trung gian Q3
Tờ khai chính thức Q3 phát sinh như sau:
Chỉ tiêu 22 2 tr
Chỉ tiêu 23 350 tr
Chỉ tiêu 24 35 tr
Chỉ tiêu 25 35 tr
Chỉ tiêu 32 340 tr
Chỉ tiêu 33 34 tr
Chỉ tiêu 36 1 tr (33-24))
Chỉ tiêu 43 3 tr (22-36)
Sau khi kiểm tra Q3 còn được khấu trừ 3 tr
,=> KK BS Q3 lần 1
Kkiểm tra kỳ trung gian Q3 có cần kê khai điều chỉnh bổ sung hay không:
+ Trường hợp tờ khai chính thức Q3 làm phát sinh thuế phải nộp thì chúng ta làm điều chỉnh tiếp cho tờ khai Q3 để giãm chỉ tiêu 22 của tờ khai chính thức Q3
+ Trường hợp tờ khai chính thức Q3 còn được khấu trừ thuế qua kỳ sau => thì lúc này chúng ta không cần cần điều chỉnh bs Q3
Vậy: Q3 vẫn còn được trừ => ko kk bs Q3
B4 Kê khai Q4
Tờ khai chính thức Q4 phát sinh như sau:
Chỉ tiêu 22 3 tr
Chỉ tiêu 23
Chỉ tiêu 24
Chỉ tiêu 25
Chỉ tiêu 32
Chỉ tiêu 33
Chỉ tiêu 36
Chỉ tiêu 37 2 tr (ghi giãm 2 triệu chỉ tiêu 22 của tờ khai chính thức Q3)
Chỉ tiêu 43 1 tr

Hình thức làm thì như vậy.
=> Còn bs nhiều và phức tạp quá thì nên làm cv hỏi cơ quan thuế quản lý, cũng tùy cơ quan thuế đưa ra phương án điều chỉnh bs
Nếu điều chỉnh bs làm tăng thuế phải nộp thì phải kiểm tra hết các kỳ trung gian .

18/10/2024

KHÔNG MUỐN BỊ LOẠI CHI PHÍ LƯƠNG THÁNG 13 và TIỀN THƯỞNG TẾT thì bạn nên biết?
Hôm nay có bạn hỏi tôi 1 vấn đề về tiền lương mà tôi nghĩ sẽ có nhiều bạn cũng có thắc mắc tương tự. Cho nên tôi muốn chia sẻ tới bạn, biết đâu bạn cũng đang cần tìm hiểu đó là:
Công ty em trả lương tháng 12/N và thưởng tết vào ngày 10/01/N+1 thì tính thuế và kê khai thuế TNCN vào năm N hay N+1.
+ Thứ 1 về Thuế TNDN: Tiền lương t12, thưởng tháng 13:
- Bạn hạch toán vào chi phí trong năm tài chính và Thực chi trước khi nộp Hồ sơ Quyết toán thuế TNDN năm đó -> Thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm đó.
- Bạn hạch toán vào trong năm tài chính - Nhưng đến hạn nộp Hồ sơ Quyết toán thuế TNDN mà chưa THỰC CHI -> Thì không được trừ vào chi phí trong năm đó - Mà được tính vào chi phí năm sau (năm thực chi).
- Tiền thưởng lương tháng 13 đưa vào chi phí hợp lý thì cần
+ Hợp đồng lao động;
+ Thoả ước lao động tập thể;
+ Quy chế tài chính của Công ty hoặc Quy chế thưởng của Công ty.
+ Quyết định lương thưởng.
+ Phiếu chi tiền thưởng.
+ Thứ 2 về thuế TNCN: Căn cứ Theo Điểm b Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNCN thì
- Tiền lương T12, tháng 13 của năm N được chi trả trong năm sau N+1 thì thời điểm tính thuế TNCN là tháng/quý thực trả trong năm sau.
- Tiền thưởng lương tháng 13 năm N, DN bạn trả vào ngày 10/1/N+1 thì các bạn cộng gộp cả tiền lương tháng 1 và tiền thưởng đó vào để tính thuế TNCN cho tháng 1/N+1 và Quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm N+1.
+ Thứ 3: Về BHXH
- Tiền Lương tháng 13 không phải đóng BHXH (Vì thực chất là một khoản tiền thưởng theo Điều 104 Bộ Luật Lao động)
- Nếu khoản "lương" này được ghi ở mục RIÊNG của hợp đồng lao động, tức không gộp chung trong cái gọi là "tiền lương" thì được miễn tính đóng BHXH

ST

❌️ Hạch toán và xây dựng định mức nguyên vật liệu trong nhà hàng khách sạn 👇👇👇Tùy thuộc vào thực tế sử dụng qua quá trìn...
14/10/2024

❌️ Hạch toán và xây dựng định mức nguyên vật liệu trong nhà hàng khách sạn 👇👇👇
Tùy thuộc vào thực tế sử dụng qua quá trình hoạt động, kế toán sẽ phối hợp với các bộ phận buồng phòng, bếp trưởng để xây dựng định mức nguyên vật liệu cho từng hoạt động. Căn cứ trên định mức này sẽ có quyết định phù hợp trong kinh doanh
1. Xây dựng định mức nguyên vật liệu nhà hàng, khách sạn
1.1. Đối với buồng phòng
- Trưởng bộ phận buồng phòng xây dựng định mức vật tư, hàng hóa được trang bị cho một phòng là bao nhiêu phù hợp với tiêu chuẩn của phòng đó
- Số lượng nhân viên phục vụ, dọn dẹp,...
1.2. Đối với nhà hàng ăn uống, bữa ăn khách lưu trú
- Bếp trưởng xây dựng công thức về thành phần dinh dưỡng, thực phẩm, định lượng, giá gốc của tất cả các món theo thực đơn phục vụ khác.
- Định mức nguyên vật liệu cho từng món.
- Định mức nguyên vật liệu theo đoàn, đơn hàng.
- Tính định mức tiêu hao với nhiều nguyên vật liệu thay thế.
- Tính định mức tiêu hao theo từng mùa, từng thời gian.
- Luôn cân đối định mức nguyên vât liệu và doanh thu hàng ngày để điều chỉnh hợp lý.
- Điều chỉnh định mức giữa món từ bếp, bar,... với thực tế khách dùng.
2. Hạch toán kế toán nhà hàng khách sạn
Tài khoản sử dụng
* Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Tài khoản 621 (Nguyên Vật liệu): Chi phí trang bị cho buồng phòng (Xà phòng, kem đánh răng, trà, giấy vệ sinh, bàn chải, nước uống theo tiêu chuẩn,... Chi phí các món ăn).
- Tài khoản 622 (Nhân công trực tiếp): Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản theo lương phái trả cho nhân viên buồng phòng, nhân viên phục vụ trực tiếp.
- Tài khoản 627 (Chi phí chung): Lương nhân sự gián tiếp (Quản lý, lễ tân, chi phí phân bổ ccdc, khấu hao, chi phí khác bằng tiền)
- Tài khoản 154 (Chi phí dở dang): Kết chuyển các TK 621, 622, 627 cuối kỳ để tính chi phí dỡ dang.
- Tài khoản 155 (Thành phẩm): Đối với nhà hàng món ăn sau khi chế biến xong ra thành phẩm để chuyển từ TK154 sang TK155.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Thực hiện kết chuyển từ TK155 sang TK632 để tính giá vốn.
* Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
- Sử dụng tài khoản 154 (Chi phí dở dang)
- Tài khoản 155 (Thành phẩm): Đối với nhà hàng món ăn sau khi chế biến xong ra thành phẩm để chuyển từ TK154 sang TK155.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
3. Hạch toán nghiệp vụ phát sinh
3.1. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Khi mua hàng nhập kho, ghi:
Nợ TK152, 1331
Có TK111, 112, 141, 331
- Nếu hàng hóa nhập trực tiếp vào bếp hoặc bar, ghi:
Nợ TK621, 1331
Có TK111, 112, 141, 331
- Tiền lương trực tiếp của nhân viên phục vụ bếp, bar, buồng phòng, ghi:
Nợ TK622
Có TK 334
- Các khoản chi phí phát sinh chung, ghi:
Nợ TK627
Có TK 111, 112 và các tài khoản liên quan
- Cuối ngày hoặc cuối tháng kết căn cứ vào định mức tiêu hao để kết chuyển vào giá vốn, ghi:
Nợ TK 154/Có TK 621, 622, 627 (Kết chuyển vào chi phí dở dang)
Nợ TK 155/Có TK154 (Tạo ra thành phẩm)
Nợ TK632/Có TK155 (Kết chuyển giá vốn vào thành phẩm)
- Định khoản doanh thu, ghi:
Nợ 111, 112, 131
Có TK 5113, 33311
3.2.. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
- Khi mua hàng nhập kho, ghi:
Nợ TK 152, 1331
Có TK 111, 112, 141, 331
- Nếu hàng hóa nhập trực tiếp vào bếp hoặc bar, ghi:
Nợ TK 154, 1331
Có TK 111, 112, 141, 331
- Tiền lương trực tiếp của nhân viên phục vụ bếp, bar, buồng phòng, ghi:
Nợ TK 154
Có TK 334
- Các khoản chi phí phát sinh chung
Nợ TK 154
Có TK 111, 112 và các tài khoản liên quan
- Định khoản doanh thu, ghi:
Nợ 111, 112, 131
Có TK 5113, 33311
- Cuối ngày hoặc cuối tháng kết căn cứ vào định mức tiêu hao để kết chuyển vào giá vốn, ghi:
Nợ TK155/Có TK154 (Tạo ra thành phẩm)
Nợ TK632/Có TK155 (Chuyển giá vốn).
ST

11/10/2024

PHÂN BIỆT GIỮA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
✅Khái niệm:
👉 Chi nhánh: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
👉 Văn phòng đại diện: Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp
👉 Địa điểm kinh doanh: Là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh
✅Hoạt động kinh doanh:
👉 Chi nhánh: Được đăng ký kinh doanh tất cả các ngành nghề công ty đăng ký.
👉 Văn phòng đại diện: Không có chức năng kinh doanh, chỉ có chức năng đại diện theo ủy quyền của Công ty.
👉 Địa điểm kinh doanh: Được đăng ký một số ngành nghề công ty đăng ký.
✅Con dấu và giấy phép hoạt động:
👉 Chi nhánh: Có con dấu riêng; Có giấy chứng nhận hoạt động riêng.
👉 Văn phòng đại diện: Có con dấu riêng; Có giấy chứng nhận hoạt động riêng.
👉 Địa điểm kinh doanh: Không có dấu riêng; Có Giấy chứng nhận hoạt động riêng.
✅Ký kết hợp đồng:
👉 Chi nhánh: Được phép ký hợp đồng kinh tế; Được phép sử dụng và xuất hóa đơn.
👉 Văn phòng đại diện: Không được đứng tên trên hợp đồng kinh tế; Không được đăng ký, sử dụng hóa đơn.
👉 Địa điểm kinh doanh: Không được đứng tên trên hợp đồng kinh tế; Không được đăng ký, sử dụng hóa đơn.
✅Mã số thuế:
👉 Chi nhánh: Có mã số thuế riêng 13 số. Chi nhánh kê khai thuế theo mã số thuế chính là mã số chi nhánh ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
👉 Văn phòng đại diện: Có mã số thuế riêng 13 số. Văn phòng đại diện kê khai thuế theo mã số thuế chính là mã số Văn phòng ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
👉 Địa điểm kinh doanh: Không có mã số thuế riêng. Đối với địa điểm kinh doanh cùng tỉnh thì trụ sở chính sẽ kê khai và nộp thuế cho địa điểm kinh doanh. Đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh thì sẽ phải đăng ký mã số thuế phụ thuộc để kê khai.
✅Hạch toán thuế:
👉 Chi nhánh: Chi nhánh được lựa chọn hình thức hạch toán Độc lập hoặc Phụ thuộc.
👉 Văn phòng đại diện: Kê khai độc lập với công ty tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở Văn phòng đại diện quản lý.
👉 Địa điểm kinh doanh: Hạch toán phụ thuộc vào công ty, hình thức kê khai thuế tập chung theo công ty.
✅Các loại thuế phải nộp:
👉 Chi nhánh: Thuế môn bài, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân.
👉 Văn phòng đại diện: Thuế thu nhập cá nhân.
👉 Địa điểm kinh doanh: Thuế môn bài.

CÁCH XỬ LÝ CHI PHÍ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ THUẾ TNDN
07/10/2024

CÁCH XỬ LÝ CHI PHÍ ĐƯỢC TÍNH VÀO CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ THUẾ TNDN

05/10/2024

💥Cách hạch toán và xử lý các khoản truy thu, phạt thuế khi bị kiểm tra, thanh tra
---
✅️Trường hợp 1: Giả sử trường hợp số liệu không trọng yếu - không phải hồi tố BCTC. Kế toán hạch toán các khoản truy thu và phạt thuế như sau:
Truy thu thuế TNDN:
Nợ TK 8211/Có TK 3334
(Lưu ý không hạch toán TK 811, hoặc giảm trừ trực tiếp trên TK 421, trong TM báo cáo TC bạn có thể tách thành một dòng riêng thể hiện đây là khoản thuế TNDN phát hiện thêm của kỳ trước)
Các khoản truy thu thuế GTGT, TNCN, các khoản thuế khác
Nợ TK 811/ Có TK 333- chi tiết thuế liên quan
Các khoản phạt
Nợ TK 811/Có TK 3339
VỀ TÍNH HỢP LÝ HỢP LỆ CỦA CÁC KHOẢN CHI PHÍ TRÊN:
- Truy thu thuế:
Theo quy định các khoản vi phạm hành chính về thuế mới là chi phí không hợp lý hợp lệ, TT 96 định nghĩa: “Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật”
Do đó:
- Các khoản truy thu thuế GTGT,THUẾ KHÁC, PHÍ: Vẫn được tính vào CP hợp lý nếu như các khoản truy thu đó không phải do yếu tố hóa đơn không hợp lệ, không thõa mãn về hình thức thanh toán ...
- Truy thu thuế TNCN: Bản chất thuế TNCN là khoản người lao động phải nộp nên khoản truy thu thuế TNCN sẽ không được tính vào CP hợp lý ngoài trừ trong trường hợp hợp đồng lao động quy định khoản tiền trả cho người lao động là khoản sau khi đã trừ thuế TNCN (ngầm định chi phí thuế TNCN đơn vị sẽ hạch toán vào CP, không khấu trừ của người lao động)
- Truy thu thuế TNDN: Khi bạn hạch toán TK 8211, CP này đã là chi phí sau thuế nên các bạn lưu ý không điều chỉnh tăng LN tính thuế nữa nhé. (tức không loại trừ, bản chất nó là sau thuế trên KQKD rồi)
TUY NHIÊN CÁC BẠN LƯU Ý!
Thông thường khi cán bộ thuế về kiểm tra hết tất cả các loại thuế của bạn trong đó bao gồm cả thuế TNDN thì phần truy thu thuế GTGT, phí, TNCN mà thuế phát hiện trên sẽ được cộng vào chi phí (cột chi phí của thuế sẽ tăng so với của DN giá trị tương ứng).Có nghĩa là trong kết quả kiểm tra của thuế đã điều chỉnh tăng chi phí hợp lý cho bạn rồi nên khi các bạn hạch toán chi phí truy thu này vào năm hiện hành các bạn cũng phải loại phần chi phí truy thu đó ra khỏi chi phí tính thuế, vì nếu như các bạn không loại trừ thì đồng nghĩa với việc chi phí truy thu đó đã được cộng vào chi phí 2 lần (lần 1 là lần thuế đã cộng cho bạn, lần 2 là lần bạn hạch toán TK 811)
Ví dụ: Năm 2017 Cơ quan thuế kiểm tra thuế GTGT và thuế TNDN năm 2016 của bạn, truy thu 100 triệu tiền thuế GTGT của Công ty bạn. Thuế TNDN năm 2016 theo sổ sách của bạn trước thanh tra thuế là 10 tỷ. Chi phí không hợp lý thuế phát hiện thêm là 200 triệu. Nhưng vì cơ quan thuế tính khoản truy thu đó cho bạn vào chi phí tính thuế năm 2016 thêm 100 triệu nên tổng LNTT phải điều chỉnh tăng thêm là 200 tr – 100 triệu = 100 triệu (tức chi phí chỉ bị thay đổi giảm có 100 triệu thôi so với số bạn đã tính). Thuế TNDN truy thu sẽ là (200 tr- 100 tr) * 20%.
Năm 2017 bạn hạch toán khoản truy thu thuế GTGT là nợ TK 811/Có 3331: 100 triệu. Như vậy mặc dù nó là chi phí hợp lý nhưng bạn cũng phải loại trừ nó ra khi xác định thuế TNDN cho năm 2017.
(Trong thực tế bạn nên xem lại biên bản làm việc của thuế xem họ đã cộng khoản chi phí truy thu đó vào chi phí tính thuế cho mình hay chưa? Nếu chưa thì thuyết phục họ cộng vào(đoàn kiểm tra thuế có làm một bảng so sánh chi phí trước và sau kiểm tra)
- Phạt thuế: Các bạn loại trừ khi xác định chi phí tính thuế.
✅️Trường hợp 2: TRƯỜNG HỢP SỐ LIỆU TRUY THU TRỌNG YÊU, KẾ TOÁN BẮT BUỘC PHẢI ĐC HỒI TỐ
1. Phạt hành chính về thuế vẫn hạch toán vào TK 811 "Chi phí khác" năm hiện hành. Bút toán:
Phạt hành chính về thuế vẫn hạch toán vào TK 811 năm hiện hành, Nợ TK 811/3339
2. Các khoản truy thu, điều chỉnh hồi tố:
Chỉ tiêu “LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước” (cột đầu kỳ) trên Bảng CĐKT: giảm xuống
Chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước” ở cột đầu kỳ tăng lên một lượng tương ứng
3. Trường hợp cơ quan thuế loại trừ chi phí do chi phí ko có hóa đơn chứng từ hợp lý hợp lệ: chi phí kế toán vẫn ko thay đổi --> Không có bất cứ bút toán điều chỉnh hay điều chỉnh số dư nào
4. Nếu biên bản ghi điều chỉnh tăng doanh thu do Công ty ghi nhận thiếu: Điều chỉnh số dư đầu kỳ chỉ tiêu "LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước" và điều chỉnh số dư khoản mục tương ứng (ví dụ tiền or công nợ...)
Lưu ý: Thông tư 200/2014-TT-BTC không có bất cứ bút toán hướng dẫn hạch toán TK 421 nào liên quan tới khoản truy thu, phạt thuế.
Trên thuyết minh báo cáo TC bạn cần thuyết minh rõ vẫn đề hồi tố, trong đó nói rõ số dư đầu kỳ đã thay đổi vì lý do ....theo kết luận thanh tra thuế chẳng hạn
---> Lưu ý, các bạn không dùng bút toán Nợ TK 421/Có TK liên quan trong các nghiệp vụ liên quan tới truy thu, phạt thuế (nếu dùng thì chỉ là trong trường hợp để xử lý kỹ thuật trên phần mềm (hạch toán 421 trong năm trước (không phải trong năm hiện hành), để làm số dư đúng) chứ thực tế nguyên tắc điều chỉnh hồi tố trong trường hợp này chỉ là để điều chỉnh số liệu so sánh, và xác định ảnh hưởng của nó tới số dư cuối kỳ)
Giả sử như số liệu truy thu không trọng yếu, kế toán vẫn được khuyến khích điều chỉnh hồi tố hơn là hạch toán chi phí năm hiện hành vì nếu như hạch toán vào năm hiện hành sẽ không phản ánh đúng bản chất chi phí trên KQKD năm hiện hành
Nguồn: Sưu tầm

MỨC XỬ PHẠT GÓP VỐN ĐIỀU LỆ
04/10/2024

MỨC XỬ PHẠT GÓP VỐN ĐIỀU LỆ

03/10/2024

Trọn bộ hồ sơ lương giao khoán công trình.
Bạn nào cần cm/ib mình để nhận nhé.

02/10/2024

✴️MỐI LIÊN HỆ GIỮA: TIỀN LƯƠNG, BHXH, THUẾ TNCN, THUẾ TNDN
1. Tiền lương
- Theo chức danh => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Làm thêm giờ: Chịu thuế TNCN => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý phần phụ trội của làm thêm giờ sẽ không phải đóng thuế TNCN).
2. Tiền thưởng
- Cố định mỗi kỳ => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Không cố định => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng sáng kiến do nhà nước công nhận => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Thưởng lễ, tết => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3. Các khoản phụ cấp
3.1. Xăng xe
- Khoán chi => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Dùng cho cá nhân => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Nếu khoản xăng xe phục vụ cho công việc thì được trừ và không phải đóng thuế TNCN. Nhưng nếu là khoản phụ cấp cố định hàng tháng cho vào lương thì khoản này phải đóng thuế TNCN).
3.2. Ăn giữa ca
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý đối với với khoản này khống chế ở 730.000đ/người/tháng); Phần vượt sẽ bị tính thuế TNCN, nhưng không phải đóng bảo hiểm xã hội và vẫn được trừ khi xác định Thuế TNDN).
- Tổ chức nấu ăn => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.3. Điện thoại: Khoán chi
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.4. Công tác
- Khoán chi công tác => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.5. Tiền nhà ở
- Tiền mặt => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Phải đóng 15% thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.6. Tiền giữ trẻ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.7. Nuôi con nhỏ: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.8. Phụ cấp thu hút khu vực: => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.9. Phụ cấp chức danh, trách nhiệm: => Phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
3.10. Phụ cấp thâm niên
- Trả cố định hàng tháng vào lương => Phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Trả hàng năm hoặc theo định kỳ => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4. Các khoản chi phí phúc lợi
4.1. Tổ chức du lịch
- Trả cho bên thứ 3 => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Chi trả bằng tiền cho nhân viên không tham gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Tổ chức cho thân nhân người lao động tham gia gia => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.2. Chi hiếu hỷ: => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN (Lưu ý không vượt quá một tháng lương bình quân).
4.3. Sinh nhật, liên hoan: => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.4. Chi phí đào tạo, học phí
- Người tham gia đào tạo nghiệp vụ chuyên môn do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Học phí cho con người lao động (Từ mầm non đến THPT) do Doanh nghiệp trả thay => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
4.5. Chi phí dịch vụ tư vấn thuế
- Ghi cụ thể cá nhân (Nhóm cá nhân) => Không phải đóng BHXH => Phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
- Cung cấp cho Doanh nghiệp => Không phải đóng BHXH => Không phải đóng thuế TNCN => Được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN.
Nguồn: Sưu tầm

Address

Gò Vấp
Gò Vấp

Telephone

+84767345890

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp:

Share