27/10/2023
MỘT SỐ THUẬT NGỮ:
✔️ Danh mục đầu tư: Là sự kết hợp giữa nhiều loại chứng khoán nhằm có được mức sinh lời cao và giảm thiểu được mức rủi ro của tổng đầu tư.
✔️ Chỉ số chứng khoán (Index): Là một giá trị thống kê phản ánh tình hình của thị trường cổ phiếu. Được tổng hợp từ danh mục tất cả các cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường hay một nhóm ngành cụ thể. Ví dụ: VN-Index phản ánh giá và khối lượng cổ phiếu của toàn bộ những cổ phiếu niêm yết trên Sàn Giao dịch chứng khoán TP. HCM (HOSE).
✔️ Ngành: Là thuật ngữ chứng khoán để chỉ nhóm cổ phiếu trong cùng nhóm ngành nghề hoạt động.
✔️ Khối lượng giao dịch (Volume): Là số lượng cổ phiếu được lưu hành trên thị trường trong cùng một khoảng thời gian, thông thường là trong một ngày.
✔️ Thanh khoản (Liquidity): Là thuật ngữ chỉ tính linh hoạt hay khả năng biến đổi thành tiền mặt của một loại tài sản. Đánh giá được tình hình thanh khoản của 1 doanh nghiệp sẽ giúp cân nhắc và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.
✔️ Môi giới chứng khoán (Broker): Là người/đơn vị trung gian tư vấn hỗ trợ đầu tư chứng khoán và hưởng phí hoa hồng từ giao dịch mua bán của nhà đầu tư.
✔️ Sàn/Sở giao dịch: Là nơi mà cả người mua và người bán gặp gỡ nhau để thực hiện giao dịch nhiều loại chứng khoán theo đúng quy định của pháp luật. Hiện ở Việt Nam có hai sở giao dịch là HOSE và HNX.
✔️ Lệnh mua/bán: Là hành động của nhà đầu tư khi muốn mua hoặc bán một số lượng cổ phiếu nào đó trên thị trường chứng khoán. Để đặt lệnh mua bán, nhà đầu tư cần có tài khoản giao dịch và liên hệ với công ty chứng khoán để thực hiện giao dịch.
✔️ Bảng giá chứng khoán (bảng điện): Là nơi cung cấp các thông tin liên quan về giá và khối lượng giao dịch cổ phiếu của thị trường chứng khoán.
✔️ Giao dịch ký quỹ (Margin): Mô tả việc nhà đầu tư được dùng tiền vay tại công ty chứng khoán để đầu tư. Khoản vay này được đảm bảo bằng chính cổ phiếu mà người đó đã mua.
✔️ Ngưỡng hỗ trợ/kháng cự: Là các khái niệm nhằm chỉ vùng giá của cổ phiếu mà ở đó xu hướng giảm được kỳ vọng sẽ đảo chiều tăng hay ngược lại.
✔️ Xu hướng: Là hướng chung của thị trường hoặc giá tài sản trong một khoảng thời gian đủ dài. Người ta thường dùng các thuật ngữ xu hướng tăng (uptrend), xu hướng giảm (downtrend) hay đi ngang (sideway).
MỘT SỐ "TỪ LÓNG" THƯỜNG DÙNG:
✔️ Lướt sóng: Dựa vào tình hình thị trường lên cao xuống thấp trong một thời gian ngắn giống như những con sóng để mua vào, bán ra kiếm lời.
✔️ Múc/xúc: Việc nhà đầu tư mua vào với quyết tâm cao độ, mua bằng mọi giá
✔️ Xả/Thoát hàng: Dùng để chỉ hoạt động bán ra với quyết tâm cao độ, bán bằng mọi giá.
✔️ Phím hàng: Là việc giới thiệu cơ hội đầu tư về 1 hoặc nhiều mã, việc phím hàng có thể dựa trên phân tích hoặc theo tin đồn.
✔️ Đu đỉnh: Mua ngay trước phiên bán tháo mạnh của thị trường cổ phiếu
✔️ Bắt đáy: Mua ngay trước phiên tăng điểm mạnh của thị trường cổ phiếu
✔️ Xa bờ: Bờ là mức hòa vốn còn xa bờ là nhà đầu tư đang thua lỗ rất nhiều. Người ta cũng dùng "Về bờ" để chỉ nhà đầu tư đang dần dần hòa vốn
✔️ Đánh lên/xuống: Tình huống có người ảnh hưởng đến thị trường đang muốn chỉ số thị trường/giá chứng khoán tăng hay giảm theo chủ đích để được hưởng lợi.
✔️ Đua trần – Đua sàn: Hành động đặt lệnh mua giá trần để tranh mua, hay bán với giá sàn để tranh bán ra trước người khác. Tình huống này xảy ra khi thị trường/cổ phiếu tăng nóng hoặc sụt giảm mạnh bất ngờ.
✔️ Bull trap: Tín hiệu thị trường giả cho thấy cổ phiếu đang có dấu hiệu tăng giá. Sau đó lại là một đợt sụt giảm liên tiếp. Đây là bẫy dành cho những nhà đầu cơ giá lên.
✔️ Bear trap: Tín hiệu thị trường giả cho thấy cổ phiếu đang có dấu hiệu giảm giá. Tuy nhiên, sau đó lại là một đợt tăng giá liên tiếp. Ngược với bẫy bò, bẫy gấu khiến những nhà đầu cơ giá xuống sẽ bị mắc bẫy.
Nguồn: Sưu tầm