Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Cần Thơ

Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Cần Thơ Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Cần Thơ, Can Tho.

công ty dịch vụ kế toán tại cần thơ
công ty dịch vụ kế toán ở cần thơ
thành lập công ty cần thơ
Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Cần Thơ
doanh nghiệp mới thành lập tại cần thơ

21/06/2025

Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025 với một số điểm mới như sau:

1. Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT:

Luật thuế GTGT 2024 lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành, gồm: phân bón; máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác...

Ngoài ra, sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản sau chế biến chỉ được miễn thuế nếu thuộc Danh mục do Chính phủ quy định.

Luật thuế GTGT 2024 cũng bổ sung trường hợp miễn thuế với hàng hóa nhập khẩu dùng để tài trợ, ủng hộ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.

2. Sửa đổi giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu

Hiện nay, Điều 7 Luật thuế GTGT 2008 quy định, Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Tại Điều 7 Luật thuế GTGT 2024, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

3. Hướng dẫn cụ thể khai thuế GTGT đầu vào bị sai, sót

Trước đây, trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì Luật thuế GTGT 2008 chỉ hướng dẫn người nộp thuế kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Theo quy định mới, tại điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật thuế GTGT 2024 trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Khai vào kỳ phát sinh trong trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

- Khai vào kỳ phát hiện trong trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

4. Bổ sung trường hợp hoàn thuế

Theo Điều 14 Luật thuế GTGT 2024 bổ sung trường hợp sau đây được hoàn thuế:

Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 04 quý thì được hoàn thuế GTGT.

5. Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Từ 01/7/2025, mọi giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, kể cả giao dịch dưới 20 triệu đồng (trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ), khác với quy định hiện hành chỉ áp dụng cho giao dịch từ 20 triệu trở lên.

Ngoài ra, các chứng từ như phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm (nếu có) cũng được bổ sung làm căn cứ khấu trừ thuế đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu.

6. Điều chỉnh thuế suất thuế giá trị gia tăng của một số hàng hóa, dịch vụ (Điều 9 Luật thuế GTGT 2024)

a. Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%

- Vận tải quốc tế;

- Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;

- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

- Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.

b. Các sản phẩm không chịu thuế chuyển sang chịu thuế 5%

- Phân bón;

- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.

6.3 Các sản phẩm áp dụng thuế suất 5% chuyển sang 10%

- Lâm sản chưa qua chế biến;

- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

- Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.

- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.

7. Bổ sung quy định với hàng hóa khuyến mại

Điều 7 Luật thuế GTGT 2024 bổ sung quy định giá tính thuế GTGT bằng 0 đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại.

🌟 VĂN PHÒNG KẾ TOÁN MINH CHÂU | MINVOICE TÂY ĐÔ - CHÚC MỪNG ĐẠI LỄ 30/4 🌟Nhân dịp kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Na...
30/04/2025

🌟 VĂN PHÒNG KẾ TOÁN MINH CHÂU | MINVOICE TÂY ĐÔ - CHÚC MỪNG ĐẠI LỄ 30/4 🌟
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025), Văn phòng Kế toán Minh Châu | Minvoice Tây Đô xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến Quý khách hàng, Quý đối tác và toàn thể cộng đồng! 🇻🇳
💐 Chúc mọi người một kỳ nghỉ lễ 30/4 thật ý nghĩa, tràn đầy niềm vui, hạnh phúc và bình an!�Cảm ơn Quý khách hàng đã luôn tin tưởng và đồng hành cùng Minh Châu trong hành trình hỗ trợ các dịch vụ khai thuế, kế toán chuyên nghiệp. Chúng tôi cam kết tiếp tục mang đến những giải pháp tối ưu, giúp hộ kinh doanh và doanh nghiệp phát triển bền vững!
📍 Thông tin liên hệ:�🏢 Địa chỉ: 170 Đường D14, KDC Hồng Loan, Phường Hưng Thạnh, Quận Cái Răng, TP. Cần Thơ�📞 Hotline: 0918 640 366 - 0983 676 513�🌐 Website: minhchautax.com
💥 Ưu đãi đặc biệt dịp 30/4:�Giảm ngay 15% chi phí dịch vụ khai thuế cho khách hàng đăng ký từ nay đến hết ngày 5/5/2025! Đừng bỏ lỡ cơ hội!
👉 Inbox ngay hoặc gọi hotline để được tư vấn chi tiết!�Chúc mừng Đại lễ 30/4! ❤️�

13/12/2021

KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ
1. Là cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
2. Hệ thống phòng học chuyên môn bao gồm các phòng học lý thuyết và phòng học thực hành, bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với quy mô đào tạo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
3. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô với lưu lượng 500 học viên trở lên phải có ít nhất 02 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 02 phòng học Kỹ thuật lái xe; với lưu lượng 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 03 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 03 phòng học Kỹ thuật lái xe;
4. Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ: Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình;
5. Phòng học Cấu tạo và sửa chữa thông thường: Có mô hình cắt bổ động cơ, hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện; hình hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái;
6. Phòng học Kỹ thuật lái xe: Có phương tiện nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu...); có hình hoặc tranh vẽ mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí cầm vô lăng lái...); có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội, số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt); có thiết bị mô phòng để đào tạo lái xe;
7. Phòng học Nghiệp vụ vận tải: Có hệ thống bảng, biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hoá, hành khách; có các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng;
8. Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa: Có hệ thống thông gió và chiếu sáng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động; nền nhà không rạn nứt, không trơn trượt; có trang bị đồ nghề chuyên dùng để bảo dưỡng sửa chữa; có tổng thành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động, hệ thống lái, hệ thống điện; có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực tập;
9. Có xe tập lái các hạng được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái; trường hợp cơ sở đào tạo có dịch vụ sát hạch lái xe, căn cứ thời gian sử dụng xe sát hạch vào mục đích sát hạch, được phép sử dụng xe sát hạch để vừa thực hiện sát hạch lái xe, vừa đào tạo lái xe nhưng số lượng xe sát hạch dùng để tính lưu lượng đào tạo không quá 50% số xe sát hạch sử dụng để dạy lái;
10. Xe thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng không vượt quá 50% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo đối với xe tập lái các hạng B1, B2, C, D, E; xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo. Riêng xe hạng B1, B2 có số tự động được sử dụng xe hợp đồng;
11. Ô tô tải sử dụng để dạy lái xe các hạng B1, B2 phải có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo;
12. Sân tập lái xe thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo lái xe;
13. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe theo quy định;
14. Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đủ tình huống các bài học theo nội dung chương trình đào tạo; kích thước các hình tập lái phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng;
15. Mặt sân có cao độ và hệ thống thoát nước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường; hình các bài tập lái xe ô tô phải được bó vỉa;
16.Có nhà chờ, có ghế ngồi cho học viên học thực hành;
17. Diện tích tối thiểu của sân tập lái: Hạng B1 và B2 là 8.000 m2; hạng B1, B2 và C là 10.000 m2; hạng B1, B2, C, D, E và F là 14.000 m2.
18. Có đội ngũ giáo viên dạy lý thuyết, thực hành đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này.
19. Đảm bảo có ít nhất 01 giáo viên dạy thực hành lái xe trên 01 xe tập lái.

XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CHỨNG TỪ VỀ KẾ TOÁN
24/11/2021

XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CHỨNG TỪ VỀ KẾ TOÁN

ĐẠI LÝ THUẾ CHẤN HƯNG DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ - DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓIBạn không phải lãng phí thời gian hoặc tiền bạc của...
01/11/2021

ĐẠI LÝ THUẾ CHẤN HƯNG
DỊCH VỤ KÊ KHAI THUẾ - DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI
Bạn không phải lãng phí thời gian hoặc tiền bạc của mình vào việc tự mình khai thuế. Hãy để chuyên viên thuế Chấn Hưng giúp bạn có được mọi quyền lợi mà bạn được hưởng.
Dịch Vụ Kế Toán Uy Tính, Báo Cáo Thuế, Báo Cáo Tài Chính , Quyết Toán Thuế TNDN, TNCN, Báo Cáo Tài Chánh, Hỗ Trợ Quý Công Ty Quyết Toán Năm
Hotline Và Zalo : 0918640366 Mr. Khan

Ngày 20/10 hàng năm được coi là ngày Phụ Nữ Việt Nam. Đây là ngày hoàn hảo để nói về những đóng góp tuyệt vời của phụ nữ...
20/10/2021

Ngày 20/10 hàng năm được coi là ngày Phụ Nữ Việt Nam. Đây là ngày hoàn hảo để nói về những đóng góp tuyệt vời của phụ nữ trong xã hội và cách họ tiếp tục phát triển ngay cả trong những hoàn cảnh khó khăn.
CÔNG TY TNHH ĐẠI LÝ THUẾ CHẤN HƯNG chúng tôi xin gửi một lời chúc chân thành nhất tới quý khách hàng. Chúc quý khách luôn luôn xinh đẹp, khỏe mạnh, thành công, chúc mừng 20/10.

11/08/2020

NHỮNG THAY ĐỔI VỀ TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG TỪ NĂM 2021

Tiền lương, tiền thưởng của người lao động có nhiều thay đổi trong Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021.

1. NLĐ có thể nghỉ việc không cần báo trước

NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho NSDLĐ nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.

2. Thêm nhiều trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương

Kết hôn: Nghỉ 3 ngày.
Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 1 ngày.
Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; Vợ hoặc chồng; Con đẻ, con nuôi chết: Nghỉ 3 ngày

3. NLĐ được nghỉ 2 ngày vào dịp quốc khánh và hưởng nguyên lương

2 phương án nghỉ sẽ do thủ tướng chính phủ quyết định.
Phương án 1: Nghỉ ngày 1/9 và ngày 2/9.
Phương án 2: Nghỉ ngày 2/9 và ngày 3/9.

4. NSDLĐ không được ép NLĐ dùng lương mua hàng hóa, dịch vụ của mình/đơn vị khác

NSDLĐ không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của NLĐ.

NSDLĐ không được ép buộc NLĐ chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc của đơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định.

5. Lao động nữ làm việc nặng nhọc khi mang thai được giảm 1 giờ làm và hưởng nguyên lương

NLĐ được NSDLĐ chuyển sang làm công việc nhẹ nhàng hơn, an toàn hơn hoặc được giảm 1 giờ làm việc hàng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

6. NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho NLĐ vào mỗi lần trả lương

Tiền lương.
Tiền làm thêm giờ.
Tiền lương làm việc vào ban đêm.
Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

7. NSDLĐ phải chịu chi phí mở tài khoản cho NLĐ nếu trả lương qua ngân hàng

Hiện hành các loại phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản do NSDLĐ và NLĐ thỏa thuận với nhau.

8. Thỏa thuận tiền lương ngừng việc

Tiền lương ngừng việc khi NLĐ phải ngừng việc vì sự cố về điện nước mà không phải do lỗi cửa NSDLĐ hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, dịch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan chức năng nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế.
______________________________
Nguồn: Nhịp sống doanh nghiệp
Tham gia group Vietnam Business News
để cập nhật nhiều thông tin, kiến thức
hữu ích!

23/06/2020

THAY ĐỔI VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1. Doanh nghiệp mới thành lập tự nguyện đăng ký khai thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Từ 01/01/2014 : Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn)
Doanh nghiệp phải gửi Thông báo đăng ký phương pháp tính thuế theo mẫu 06/GTGT; Cơ quan thuế có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận trong thời hạn 5 ngày làm việc.
- Từ 01/9/2014: Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh (Khoản 3, Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC - Bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về tài sản cố định, máy móc, thiết bị… ).
Doanh nghiệp phải gửi Thông báo đăng ký phương pháp tính thuế theo mẫu 06/GTGT; Cơ quan thuế có văn bản chấp thuận hay không chấp thuận trong thời hạn 5 ngày làm việc.
- Từ 05/11/2017: Doanh nghiệp đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ không phải nộp tờ khai mẫu 06/GTGT kể cả trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu dưới 1 tỷ đồng và trường hợp chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT (Thông tư số 93/2017/TT-BTC).
Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT hoặc 02/GTGT đến cơ quan thuế.
Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT mẫu 03/GTGT hoặc 04/GTGT đến cơ quan thuế.
2. Giá tính thuế đối với hàng hoá tiêu dùng nội bộ:
- Trước ngày 01/9/2014: Cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hoá đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Từ ngày 01/9/2014: Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT. (Khoản 2, Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC). Vẫn xuất hoá đơn (Tiết b, Khoản 1, Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC).
- Từ ngày 01/01/2015: Không xuất hoá đơn đối với hàng hoá tiêu dùng nội bộ, không phải tính, nộp thuế GTGT (Tiết a, Khoản 7, Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC).
3. Thuế suất thuế GTGT:
Từ ngày 01/9/2014: Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định (Khoản 1, Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC).
Từ ngày 01/01/2015:
- Chuyển hàng hoá có thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế bao gồm: Phân bón; Thức ăn gia súc gia cầm, thuỷ sản và thức ăn cho vật nuôi khác; Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (Khoản 2, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC).
- Chuyển hàng hoá có thuế suất 10% sang đối tượng không chịu thuế bao gồm: Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai thác, bảo quản sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác hải sản (Khoản 2, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC).
4. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
4.1. Điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên để được khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong nước:
- Từ ngày 01/3/2012: Phải có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành (Tiết a, Khoản 2, Điều 15 Thông tư 06/2012/TT-BTC)
- Từ ngày 01/01/2014: Phải có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành (Khoản 3, Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC)
- Từ ngày 01/9/2014: Phải có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành (Tiết b, Khoản 6, Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC).
- Từ 15/12/2016 : Chỉ cần có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành (Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC).
4.2. Khấu trừ đối với hàng hoá mua trả chậm
- Từ ngày 01/01/2014: Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Từ ngày 01/9/2014: Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp như trên : Bỏ quy định phải ghi chú trên Bảng kê hóa đơn GTGT đầu vào, các nội dung còn lại giữ nguyên (Tiết a khoản 6 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC).
Từ ngày 01/01/2015: Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp như trên nhưng chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng vẫn chưa thanh toán cho khách hàng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ) - (Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, công văn 1634/TCT-CS ngày 25/4/2017).
4.3. Thời hạn được khấu trừ đối với hoá đơn bỏ sót
- Trước ngày 01/01/2009: Hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.
- Từ ngày 01/01/2009: Cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót (Tiết c.8, Khoản 1.2, mục III, phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC).
- Từ ngày 01/01/2014: Cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung không giới hạn thời gian nhưng phải kê khai trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế (Khoản 8, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
5. Hoàn thuế:
- Trước ngày 01/01/2014: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
- Từ ngày 01/01/2014: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
- Từ ngày 01/07/2016: Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo, không được hoàn thuế GTGT đối với sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ nội địa. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chưa khấu trừ hết từ 300 triệu trở lên thì được hoàn thuế và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký, dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh, không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) sau khi bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật. (Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC).

T.T
Cục Thuế Cần Thơ

Address

Can Tho

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Cần Thơ posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp Tại Cần Thơ:

Share