Dịch vụ kế toán

Dịch vụ kế toán hoạt động động lĩnh vực dịch vụ đại lý thuế, tư vấn thuế, dịch vụ kế toán trọn gói, dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp, thay đổi giấy phép kinh doanh .

HỘ KINH DOANH LO SỢ BỊ TRUY THU THUẾ KHI ÁP DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ?Việc sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không phả...
09/11/2025

HỘ KINH DOANH LO SỢ BỊ TRUY THU THUẾ KHI ÁP DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ?

Việc sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không phải là để truy thu thuế, mà là bước chuyển đổi hiện đại giúp hộ kinh doanh minh bạch, thuận tiện và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Khi áp dụng hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh được:

- Tự động lưu trữ, quản lý doanh thu dễ dàng – không còn sổ sách rườm rà.

- Tăng uy tín với khách hàng nhờ hóa đơn rõ ràng, chuyên nghiệp.

- Được hỗ trợ, hướng dẫn miễn phí từ cơ quan thuế trong suốt quá trình triển khai.

Mục tiêu của cơ quan thuế là đồng hành cùng hộ kinh doanh, giúp hoạt động kinh doanh hiệu quả, minh bạch và bền vững – chứ không phải để gây khó khăn hay truy thu.

THUẾ CƠ SỞ 6 TỈNH LÂM ĐỒNG PHÁT ĐỘNG 60 NGÀY CAO ĐIỂM CHUYỂN ĐỔI TỪ THUẾ KHOÁN SANG KÊ KHAI!Thuế cơ sở 6 tỉnh Lâm Đồng đ...
09/11/2025

THUẾ CƠ SỞ 6 TỈNH LÂM ĐỒNG PHÁT ĐỘNG 60 NGÀY CAO ĐIỂM CHUYỂN ĐỔI TỪ THUẾ KHOÁN SANG KÊ KHAI!

Thuế cơ sở 6 tỉnh Lâm Đồng đồng hành cùng hộ kinh doanh trên địa bàn 18 phường, xã thực hiện chuyển đổi sang phương pháp kê khai thuế – minh bạch, công bằng, thuận tiện!

👉 Chuyển đổi sớm – Hưởng nhiều lợi ích – Tránh rủi ro cuối kỳ!

19/07/2022

MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THUẾ VÀ CÁCH XỬ LÝ.

Lưu ý: Bài viết và Nội dung công văn chỉ mang tính chất tham khảo, định hướng.

1. Các khoản chi lễ 8/3, 1/6, sinh nhật, sinh con, trung thu, tiền lì xì cho nhân viên... đều thuộc nhóm các khoản chi có tính chất phúc lợi.
- Doanh nghiệp tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN Nhưng các khoản này phải cộng vào các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động để xác định mức được trừ cụ thể.
Công văn 158/TCT - CS ngày 12/1/2017
Công văn số 5435/TCT-CS ngày 27/11/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

2. Phí đào tạo ngoại ngữ cho nhân viên được hạch toán.
- Trường hợp Công ty có phát sinh chi phí thuê người nước ngoài dạy ngoại ngữ cho cán bộ, công nhân viên nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được căn cứ vào hợp đồng dịch vụ và chứng từ thanh toán để tính vào chi phí hợp lý.
Công văn số 7546/CT-TTHT ngày 10/8/2017 của Cục Thuế TP. HCM

3. Chi phí mua sách cho nhân viên.
- Khoản chi mua sách chuyên ngành cho nhân viên tham khảo để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên thì Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn số 2759/TCT-CS ngày 23/6/2017 của Tổng cục Thuế

4. Mất tiền đặt cọc do vi phạm hợp đồng được tính vào chi phí.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê mặt bằng, có đặt cọc một khoản tiền giữ chỗ nhưng về sau không thực hiện hợp đồng nên bị mất cọc thì số tiền cọc bị mất được tính vào chi phí hợp lý.
Hồ sơ hạch toán cần có: hợp đồng thuê mặt bằng (quy định rõ việc mất cọc nếu không thực hiện hợp đồng), chứng từ chi tiền.
Công văn số 3603/CT-TTHT ngày 24/4/2017 của Cục Thuế TP. HCM
Trường hợp Công ty thuê văn phòng nhưng do chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn nên không được trả lại khoản tiền đặt cọc thuê nhà (khoảng 100 triệu đồng) thì các hồ sơ chứng từ như hợp đồng thuê (có quy định việc chấm dứt hợp đồng thuê trước thời hạn sẽ không được hoàn trả tiền đặt cọc) chứng từ chi... là căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Công văn số 6627/CT-TTHT ngày 13/7/2016 của Cục Thuế TP. HCM về chi phí được trừ

5. Tặng quà cho khách hàng nhân dịp lễ tết.
Trường hợp Công ty mua hàng hóa (rượu, trà, bánh, kẹo) để tặng khách hàng trong các dịp lễ, tết nhằm tri ân, duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng thì khoản chi này được xem là liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Theo đó, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn trị giá từ 20 triệu đồng) thì được trừ khi tính thuế TNDN.
Cần lưu ý, khi biếu tặng hàng hóa cho khách hàng, Công ty vẫn phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT như hàng bán ra. Nhưng không phải ghi nhận doanh thu để tính thuế TNDN.
Công văn số 12129/CT-TTHT ngày 9/12/2016 của Cục Thuế TP. HCM

6. Khoản lãi phát sinh do chậm thanh toán.
Trường hợp Công ty có phát sinh chi phí tiền lãi do chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì khoản chi tiền lãi này được hạch toán vào chi phí hợp lý.
Công văn số 464/CT-TTHT ngày 16/1/2017 của Cục Thuế TP. HCM

7. Tiền ăn trả vào lương, chi phí mua thêm thức ăn không được chấp nhận.
Trường hợp Công ty đã trả phụ cấp tiền ăn cho nhân viên vào lương, đồng thời có mua thêm thức ăn (mì gói, bánh ngọt, nước ngọt...) để dự trữ cho nhân viên thì chi phí mua thêm thức ăn dự trữ này không được chấp nhận.
Công văn số 6627/CT-TTHT ngày 13/7/2016 của Cục Thuế TP. HCM

8. Hóa đơn mua vào lập không đúng thời điểm.
Trường hợp Công ty có mua nguyên vật liệu nhưng bên bán lập hóa đơn trễ so với quy định (giao hàng tháng trước nhưng tháng sau mới lập hóa đơn), nếu các điều kiện khác vẫn đáp ứng thì Công ty vẫn được tính vào chi phí hợp lý, được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Hồ sơ cần có:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản giao nhận hàng hóa (tháng giao)
+ Hóa đơn
+ Chứng từ thanh toán đúng quy định.
Đối với bên bán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm
Công văn số 2731/TCT-CS ngày 20/6/2016 của Tổng cục Thuế
Được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo công văn 2104/TCT-KK ngày 06/06/2014

9. Tiền hàng ứng trước không thu hồi được.
Trường hợp Công ty có phát sinh khoản tiền ứng trước không thu hồi được từ nhà cung cấp nước ngoài thì đây là khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế nên không được tính vào chi phí được trừ
Công văn số 4789/CT-TTHT ngày 26/5/2016 của Cục Thuế TP. HCM

10. Thuê cá nhân vận chuyển bằng xe ba gác, xe máy (xe ôm), may gia công.
Trường hợp Công ty có thuê các cá nhân cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng xe máy, may gia công với mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm.
Căn cứ vào hợp đồng, chứng từ chi tiền, chứng từ khấu trừ thuế Công ty lập bảng kê 01/TNDN để hạch toán vào chi phí hợp lý
Nếu tổng mức chi trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, trừ trường hợp cá nhân có lập cam kết thu nhập thấp thì miễn khấu trừ.
Công văn số 22684/CT-HTr ngày 22/4/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn số 2019/CT-TTHT ngày 9/3/2015 của Cục Thuế TP. HCM

11. Tiền lì xì cho nhân viên.
Trường hợp Công ty có chi chi lì xì mừng năm mới thì được xem là một khoản chi "phúc lợi" được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn số 2489/CT-TTHT ngày 24/3/2016 của Cục Thuế TP. HCM

12. Chi phí tàu xe hỗ trợ người lao động.
Trường hợp Chi nhánh có chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết, thì được xem là một khoản chi "phúc lợi" được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn số 2425/CT-TTHT ngày 23/3/2016 của Cục Thuế TP. HCM

13. Thanh toán bằng thẻ tín dụng của cá nhân đối với các khoản có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó Công ty sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân.

Nếu hình thức thanh toán này được:
+ Quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty
+ Hoặc Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân
+ Đồng thời các khoản chi nêu trên có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Công ty; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với doanh nghiệp;
+ Có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán.
+ Có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân

=> Thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính, vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.

Công văn số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT đối với khoản chi thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân

14. Khoản chi phương tiện đi dự đám hiếu hỷ.
khoản chi phương tiện đi dự đám hiếu, hỷ của người lao động cũng được chấp nhận là khoản chi phúc lợi và được trừ khi tính thuế TNDN.
Công văn số 43626/CT-HTr ngày 3/7/2015 của Cục Thuế TP. Hà Nội

15. Chi phí tiền lương của những đối tượng phải tham gia BH bắt buộc nhưng không đóng.
Theo Công văn này, chi phí tiền lương chỉ cần có đầy đủ các chứng từ sau là được chấp nhận, không bắt buộc phải có chứng từ đóng BHXH:
1. Chứng từ chi lương;
2. Bảng lương;
3. Hợp đồng lao động;
4. Chứng từ nộp thuế TNCN.
Do vậy, trường hợp doanh nghiệp có vi phạm quy định về BHXH (không đóng BHXH chẳng hạn) thì chi phí tiền lương vẫn được chấp nhận
Công văn số 3884/TCT-CS ngày 18/11/2013 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

16. Về chi phí cải tạo, sửa chữa văn phòng.
Trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí cải tạo, sửa chữa văn phòng (văn phòng đi thuê) được quy định rõ trong hợp đồng thuê là bên đi thuê có trách nhiệm cải tạo, sửa chữa trong thời gian thuê thì chi phí cải tạo, sửa chữa lại văn phòng này được hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
Công văn số 38267/CT-TTHT ngày 7/6/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế.

Một vài lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2...
20/11/2021

Một vài lưu ý khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2021

A. Một số vấn đề lưu ý khi lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2021 nói chung:

1. Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính

a) Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp

Nợ TK 6422/6425 Có TK 3339

b) Chi tiền nộp thuế môn bài

Nợ 3339 Có 111/112

2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm

a) Trường hợp có lãi ghi:

Nợ TK 4212 Có TK 4211

b) Trường hợp lỗ ghi:

Nợ TK 4211 Có TK 4212

3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính --> hạch toán

+ Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định

Nợ TK 8211 Có TK 3334

+ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334 Có TK 111, 112,. . .

+ Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:

Nợ TK 3334 Có TK 8211

- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:

Nợ TK 8211 Có TK 3334

- Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 Có các TK 111, 112

4. Nguồn tiền mặt : Thường các chủ DN bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt --> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào.

5. Tiền ngân hàng : Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ phụ về để đối chiếu, kể cả các tài khoản không có phát sinh.

6. Thuế GTGT khấu trừ: Kiểm trả xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2021 hoặc quý 04/2021 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?

- Thông thường nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau

- Ngược lại hóa đơn mua vào khai không đúng tháng/quý --> số dư nợ TK 1331 sẽ lớn hơn hoặc bằng số dư ở chỉ tiêu 43

7. Công nợ phải thu: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu với khách hàng đến hết ngày 31/12/2021 và xem lại các khoản đã thu bên Có TK 131 có phải xuất hóa đơn theo luật định hay không?

8. Công nợ phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấp đến hết ngày 31/12/2021 và xem lại các khoản còn nợ bên Có TK 331 có hợp đồng trả chậm theo quy định hay chưa?

9. Tiền tạm ứng : kiểm tra đồi chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.

10. Hàng tồn kho:

- Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?

- Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.

- Lập dự phòng gì không?

11. Phân bổ chi phí trả trước:

- Đã phân bổ chưa?

- Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

12. Tài sản cố định:

- Đã khấu hao chưa?

- Chi phí khấu hao nào hợp lý? chi phí nào chưa hợp lý

13. Thuế phải nộp: Lên thuế xin tình hình thuế năm 2021 để về đối chiếu cho nhanh

- Lệ phí môn bài? hạch toán chi phí và đóng tiền chưa?

- Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?

- Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác khi lên BCTC.

- Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm

- Thuế khác?

14. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN

- Hạch toán lương chưa?

- đã trích các khoản theo lương chưa?

- đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?

15. Các khoản tiền vay, mượn : kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

16. Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?

- Doanh thu bán hàng?

- Doanh thu tài chính?

- Doanh thu khác?

17. Giá vốn: Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?

- Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?

- Đã hạch toán, tập hợp, kết chuyển giá vốn chưa?

18. Chi phí: Chi phí nào hợp lý? chi phí nào không hợp lý?

- Chi phí bán hàng?

- Chi phí quản lý?

- Chi phí lãi vay ( tài chính) ?

- Chi phí khác?

19. Kết chuyển doanh thu chi phí : xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.

20. Lập quyết toán thuế TNDN --> xác định số thuế phải nộp

21. Lập quyết toán thuế TNCN --> xác định số thuế phải nộp

22. Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm:

a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính ---> không làm gì thêm

b) Số thuế phải nộp theo quyết toán lớn hơn số thuế tạm tính --> hạch toán thu thêm thuế Nợ 8211 Có 3334

c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính --> hạch toán Nợ 3334 Có 8211

23. Căn cứ quyết toánThuế TNCN --> điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm

24. Kết chuyển 8211 --> 911, Kết chuyển 911 --> 4212

25. Lập Báo cáo tài chính ---> xong.

B. Vài dòng lưu ý về QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN nói riêng:

26. Lỗ được phép chuyển liên tục 5 năm, các năm trước có lỗ thì năm 2021 nhớ đính kèm phụ lục 03-2A. Phụ lục này có 2 tác dụng:

- Nếu năm 2021 lãi thì trên phụ lục gõ số lỗ cần chuyển vào cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này"

- Nếu năm 2021 lỗ, thì trên phụ lục cột " số lỗ được chuyển trong phần tính thuế này" để trống, mục đích chỉ là theo dõi số lỗ các năm và số lỗ đã chuyển các năm trước.

27. Lưu ý phần điều chỉnh tăng Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN do sự khác biệt giữa kế toán và luật thuế: Gõ từ chỉ tiêu B2 cho tới B7.

Đặc biệt chú ý các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, nhớ gõ vào chỉ tiêu B4.

28. Lưu ý phần điều chỉnh giảm Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN, phần đã xuất hóa đơn, ghi nhận trong năm 2021 nhưng bị thuế thanh tra kéo về các năm trước và đã truy thu, phạt nộp chậm thuế. Gõ vào chỉ tiêu B9 đến B11 tương ứng.

29. Lưu ý thuế suất công ty đang áp dụng là bao nhiêu để gõ thu nhập tính thuế vào các cột C7, C8, C9 tương ứng

30. Doanh nghiệp có ưu đãi về thuế nhớ chọn phụ lục 03-3A, lưu ý các chỉ tiêu từ C11 đến C15

==> Căn cứ pháp lý : TT78/2014/TT-BTC, TT151/2014/TT-BTC, TT96/2015/TT-BTC, Thông tư 41/2017/TT-BTC, Nghị Định 20/2017/NĐ-CP, TT 45/2013/TT-BTC, TT49/2019/TT-BTC, TT133/2016/TT-BTC, TT200/2014/TT-BTC....

C. Vài dòng lưu ý về quyết toán thuế TNCN nói riêng:

31. Vấn đề giảm trừ bản thân

Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ bản thân 11tr đồng/tháng.

Những anh chị em nào Doanh nghiệp quyết toán thay (Tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay ) : Giảm trừ bản thân 12 tháng

Số còn lại ( Không tích ô cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Giảm trừ theo số tháng thực tế làm việc.

32. Về vấn đề giảm trừ người phụ thuộc:

Người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì giảm trừ người phù thuộc 4,4tr đồng/tháng

Giảm trừ tính từ khi phát sinh nuôi dưỡng

Khi đăng ký hóa đơn điện tử theo TT78/2021 về hóa đơn có mã hoặc không có mã. 👉👉👉Mình lưu ý với Anh/Chị mấy điểm như sau...
20/11/2021

Khi đăng ký hóa đơn điện tử theo TT78/2021 về hóa đơn có mã hoặc không có mã. 👉👉👉
Mình lưu ý với Anh/Chị mấy điểm như sau:
1. Thông tin email là nội dung rất quan trọng vì đây là kênh tương tác giữa người nộp Thuế và phần mềm, Tổng Cục Thuế.
=> Đề nghị Anh/Chị nên tạo 1 email dành riêng cho hóa đơn, để khi có biến động về mặt nhân sự thì chúng ta có thể bàn giao được email đó nhé. Chứ nhận email giải trình Cơ quan Thuế mà không biết là toang cửa nát nhà, ...
2. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với đối tượng mà đơn vị đã đăng ký. (Trong hình ảnh đính kèm)
3. Đăng ký và lựa chọn hình thức kê khai Thuế (Khấu trừ, trực tiếp)
Lưu ý rằng chúng ta không phải tạo 2 mẫu hóa đơn đâu nhé. Giờ Cơ quan Thuế không quản lý mẫu hóa đơn đâu.
4. Việc nộp mẫu này hoàn toàn được nộp ngay trên phần mềm hóa đơn điện tử. Đơn vị không cần nộp mẫu 01 bản giấy hoặc nộp trên Trang của Cơ quan Thuế nhé.
5. Lựa chọn hình thức có mã hoặc không có mã của Cơ quan Thuế. Tinh thần là sử dụng hóa đơn có mã, trừ trường hợp đặc thù hoặc Cơ quan Thuế cho phép.

Chúc cả nhà chuyển đổi từ HDĐT theo TT32, hóa đơn giấy sang thông tư 78 được thuận lợi. Cần bên cung cấp hdđt thì nhắn mình nhé, mình cung cấp đủ 🥰

20/11/2021

MỘT SỐ ĐIỂM DOANH NGHIỆP DỄ BỊ CƠ QUAN THUẾ "QUAN TÂM ĐẶC BIỆT"

1. Báo cáo lỗ liên tục kéo dài nhiều năm liền
2. Gía vốn cao hơn giá bán (511 thấp hơn 632)
3. Qũy tiền mặt tồn quá nhiều trong khi lãi vay ngân hàng rất cao
4. Doanh nghiệp thường Kê khai chậm, kê khai sai, bổ sung tờ khai
5. Doanh thu, các Khoản Thu nhập bất thường có biến động liên tục
6. TK 112 có các khoản tiền trả vào và rút ra bằng nhau hoặc gần bằng nhau.
7. Hàng tồn kho rất lớn không tương xứng với doanh thu.
8. Định mức tiêu hao NVL cao hơn thực tế .
9. Quà biếu, quà tặng không xuất Hóa Đơn;
10. Doanh thu bán lẻ không xuất Hóa đơn (Dược phẩm, Mỹ phẩm,xăng dầu, nhà hàng, thực phẩm …)
11. Khuyến mại không đăng ký với Sở Công Thương;
12. Doanh thu trên tờ khai thuế GTGT không khớp với Doanh thu trên BCTC....
👉 👉 LIÊN HỆ TƯ VẤN: 0353481770
📬 Email: [email protected]

HƯỚNG DẪN CÁCH KÊ KHAI BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGTHướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT khi phát hiện có ...
26/10/2021

HƯỚNG DẪN CÁCH KÊ KHAI BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT

Hướng dẫn cách kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT khi phát hiện có sai sót như: Kê khai điều chỉnh tăng – giảm thuế GTGT, kê khai sai số tiền thuế, bỏ sót quên không kê khai hoá đơn mới nhất.

I. NGUYÊN TẮC KÊ KHAI BỔ SUNG THUẾ GTGT:

- Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế thanh, kiểm tra thuế.
->> Nguyên tắc chung:
SAI ĐÂU SỬA ĐẤY
(Sai chỉ tiêu nào của tờ khai kỳ nào vào tờ khai đó sửa lại cho đúng).
+ Các sai sót như:
- Kê khai thừa hoặc thiếu hoá đơn đầu ra, đầu vào, quên không kê khai hoá đơn (bỏ sót hoá đơn không kê khai)
- Kê khai số tiền, sai thuế thuế suất, sai tiền thuế....

Chú ý: Kể từ ngày 1/1/2014 theo khoản 8 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì:
II. SAI SÓT HOÁ ĐƠN ĐẦU VÀO:
- Kê khai sót hoá đơn đầu vào, các bạn được kê khai, khấu trừ bổ sung vào thời điểm nào cũng được, trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh kiểm kiểm tra.
VD: Quý 2/2021 bạn phát hiện có 1 hoá đơn ĐẦU VÀO ngày 28/4/2020 chưa kê khai vào quý 2/2020 -> Thì bạn kê khai vào Quý hiện tại phát hiện (Kê khai vào quý 2/2021).
- Kê khai sai hoá đơn đầu vào xử lý như TH2 dưới đây.
III. SAI SÓT HOÁ ĐƠN ĐẦU RA
- Kê khai sai sót đơn đầu ra: Thì phải kê khai vào kỳ xuất hoá đơn.
VD: Quý 2/2021 các bạn phát hiện có 1 hoá đơn ĐẦU RA ngày 28/3/2021 chưa kê khai vào quý 1/2021 -> Thì các bạn phải kê khai điều chỉnh bổ sung lại Quý xuất hoá đơn (Kê khai điều chỉnh bổ sung quý 1/2021).

IV. HƯỜNG DẪN CÁCH KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG THUẾ GTGT:

Nếu phát hiện kê khai sai lần đầu tiên ngay cả khi còn và đã hết hạn nộp tờ khai, Công ty phải lập HSKT bổ sung điều chỉnh:

Cách xử lý như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK - > Chọn "Tờ khai quý 1/2021" -> “Tờ khai bổ sung”

Bước 2: Thực hiện kê khai bổ sung điều chỉnh như sau:

1. Trường hợp kỳ trước quên không nhập số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang thì sửa tại Chỉ tiêu [22]

VD: Cty A có: Tờ khai chính thức quý 4/2020 có Chỉ tiêu 43 là: 2.000.000 (Số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau).
- Nhưng vì cài lại máy tính nên khi kê khai Tờ khai quý 1/2021 sẽ không xuất hiện Chỉ tiêu 22 là: 2.000.000 (Và Cty A cũng không nhập số tiền 2.000.000 đồng vào đây) -> Như vậy là kê khai sai.

Cách xử lý: -> Mở Tờ khai bổ sung Quý 1/2021 (như hướng dẫn trên Bước 1) -> Sửa lại Chỉ tiêu 22 = 2.000.000 -> Sau đó ấn "Tổng hợp KHBS" -> Tiếp nữa "Xử lý số liệu như Bước 3 bên dưới"

2. Trường hợp kê khai sai hóa đơn đầu vào:
- Kê khai điều chỉnh tăng/giảm trực tiếp trên 3 chỉ tiêu là: Chỉ tiêu [23], [24] và [25].

Ví dụ: Quý 1/2021 các bạn kê khai Tờ khai với các số liệu như sau:
[23] = 25.980.000
[24] = 2.598.000
[25] = 2.598.000
=> Nhưng đến ngày 4/5/2021 thì phát hiện là kê khai sai số tiền trên hóa đơn đầu vào, cụ thể là Thiếu số tiền hàng 2.000.000, thuế GTGT: 200.000.

Cách xử lý:
-> Mở Tờ khai bổ sung Quý 1/2021 (như hướng dẫn trên Bước 1) -> Sửa lại Chỉ tiêu 23, 24, 25 (Vì là kê khai thuế -> Nên bây giờ phải cộng thêm vào)
- Như vậy các bạn điều chỉnh tăng ở 3 chỉ tiêu như sau:
[23] = 25.980.000 + 2.000.000
[24] = 2.598.000 + 200.000
[25] = 2.598.000 + 200.000 (Nếu là công ty KD mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế nên 24 và 25 có thể sẽ khác nhau vì phải phân bổ số thuế GTGT dùng chung. Nếu là công ty chỉ KD mặt hàng chịu thuế thì 24 và 25 sẽ bằng nhau)

=> Sau khi điều chỉnh, bổ sung xong các bạn bấm "Tổng hợp KHBS" -> Và xử lý số liệu như bước 3 bên dưới.

3. Nếu sai sót là hóa đơn đầu ra:
- Kê khai điều chỉnh tăng/ giảm trực tiếp trên các chỉ tiêu từ: Chỉ tiêu [26] đến [32a]. (Theo các mức thuế suất trên hoá đơn)
VD: Quý 1/2021 các bạn kê khai trên Tờ khai số liệu như sau:
[32] = 435.345.000
[33] = 43.534.500
=> Nhưng đến ngày 4/5 thì phát hiện là kê khai sai 1 hóa đơn đầu ra, cụ thể là kê khai thừa: 2.000.000, thuế GTGT là 10%: 200.000.
- >>Cách xử lý:
- Mở Tờ khai bổ sung Quý 1/2021 (như hướng dẫn trên Bước 1) -> Sửa lại Chỉ tiêu 32 và 33 (Vì thuế suất 10%. Và do kê khai thừa -> Bây giờ phải kê khai giảm xuống)
- Các bạn điều chỉnh giảm giảm tiêu 32 và 33 như sau:
[32] = 435.345.000 - 2.000.000
[33] = 43.534.500 - 200.000
=> Sau khi điều chỉnh, bổ sung xong các bạn bấm "Tổng hợp KHBS" -> Và xử lý số liệu như bước 3 bên dưới.

Bước 3:
- Sau khi các bạn đã bấm "Tổng hợp KHBS" -> Tiếp đó các bạn Click vào ship “KHBS” (Bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh) phía dưới (bên cạnh Tờ khai), để xử lý kết quả sau khi khai bổ sung:
Xử lý số liệu ở Chi tiêu [40] và [43]:
1. Nếu [40] > 0 (Không có ngoặc đơn -> Tức là tăng số tiền thuế phải nộp)
- Tức là nộp thiếu -> Phải đi nộp thêm tiền thuế GTGT -> Đi nộp số tiền thuế đó và tiền phạt chậm nộp tiền thuế (Phần mềm đã tự tính số ngày chậm nộp và số tiền phạt ở dưới phần B trên Bản giải trình)

2. Nếu [40] < 0 (Nằm trong ngoặc đơn () -> Làm giảm tiền thuế phải nộp):
- Tức là các bạn đang nộp Thừa thuế GTGT -> Các bạn được Bù trừ với số tiền thuế phải nộp của các kỳ tiếp theo.
Lưu ý: Các bạn tự theo dõi khoản này bên ngoài, nếu kỳ sau phát sinh số thuế phải nộp thì tự trừ đi bên ngoài. Tức là không được nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

3. Nếu [43] > 0 (Không có ngoặc đơn -> Tăng số thuế GTGT được khấu trừ):
- Nhập số tiền thuế đó vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.
Ví dụ: Công ty B, quý 1/2021 có số tiền thuế GTGT phải nộp là 2.000.000 vnđ.
- Nhưng sang đến Quý 2/2021 thì phát hiện kê khai sai 1 hoá đơn đầu vào: Giá trị là: 50.000.000, tiền thuế là: 5.000.000 -> Nhưng lại kê khai vào:
Chỉ tiêu 23: 5.000.000.
Chỉ tiêu 24: 500.000.
Chỉ tiêu 25: 500.000.
-> Tức là kê khai thiếu -> Bây giờ phải cộng thêm số tiền thuế đó vào.
Cách xử lý:
- Vào tờ khai Quý 1/2021 lựa chọn "Tờ khai bổ sung". Và sửa trực tiếp trên các Chi tiêu [23], [24], [25] -> Cộng thêm số tiền kê khai thiếu vào.
- Sau khi kê khai điều chỉnh xong -> Bấm vào "Tổng hợp KHBS" -> Sang phụ lục "KHBS" thì xuất hiện Chỉ tiêu [43] là : 3.000.000 đồng (Không nằm trong ngoặc, tức là > 0, giá trị dương)
=> Tiếp đó: Mở Tờ khai lần đầu Quý 2/2021 -> Nhập số tiền 3.000.000 vào Chỉ tiêu [38] của tờ khai thuế GTGT Quý 2/2021

4. Nếu [43] < 0 (Nằm trong ngoặc đơn () -> Giảm số thuế GTGT được khấu trừ):
- Nhập số tiền thuế xuất hiện ở Chỉ tiêu 43 trên phụ lục KHBS đó vào Chỉ tiêu [37] trên tờ khai trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại.
-> Cùng với ví dụ trên ở phần 3 bên trên -> Nhưng sau khi kê khai điều chỉnh bổ sung xong -> Bấm vào "Tổng hợp KHBS".
-> Sang phụ lục "KHBS" thì xuất hiện Chỉ tiêu [43] là : (3.000.000) vnđ (Nằm trong ngoặc, tức là < 0, giá trị âm)
=> Tiếp đó: Mở Tờ khai lần đầu Quý 2/2021 -> Nhập số tiền 3.000.000 vào Chỉ tiêu [37] của tờ khai thuế GTGT Quý 2/2021.

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT.
Nếu thấy hữu ích các, các bạn lưu, chia sẻ hoặc copy về dùng nhé! 😁

VẤN ĐỀ XỬ LÝ NHÂN CÔNG 2021 KHÔNG THAM GIA BHXH CHO KẾ TOÁN 🤔🤔🤔Theo Bộ Luật lao động 2019 quy định:KỂ TỪ NGÀY 1/1/2021 K...
23/10/2021

VẤN ĐỀ XỬ LÝ NHÂN CÔNG 2021 KHÔNG THAM GIA BHXH CHO KẾ TOÁN 🤔🤔🤔

Theo Bộ Luật lao động 2019 quy định:
KỂ TỪ NGÀY 1/1/2021 KHÔNG CÒN CHỖ ĐỨNG CHO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO THỜI VỤ. CHỈ TỒN TẠI 2 LOẠI HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN✅

Quy định này được đánh giá là tiến bộ lớn của luật lao động nhằm bảo vệ người lao động, hạn chế tình trạng người sử dụng lao động "lách luật", không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động bằng cách ký các loại hợp đồng mùa vụ, dịch vụ...
Vậy nếu không phải là HỢP ĐỒNG THỜI VỤ - HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG thì sẽ là loại hợp đồng nào sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHXH?
GIẢI PHÁP CHI PHÍ NHÂN CÔNG 2021.
Thay vì KÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG thì DN sẽ chuyển sang ký HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ với CÁ NHÂN.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp để tránh các nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động cũng như tránh việc phải chịu các trách nhiệm pháp lý do pháp luật lao động quy định, đã đề xuất với người lao động tiến hành ký kết HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ thay vì ký hợp đồng lao động.
Như vậy, việc ký kết hợp đồng dịch vụ giữa doanh nghiệp và người lao động (cá nhân) có hợp pháp không?
Việc xác định một hợp đồng là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động sẽ dựa trên định nghĩa mối quan hệ giữa các bên trong hợp đồng, cơ sở pháp lý và vấn đề thực tiễn chứ không phải dựa trên “tên gọi của hợp đồng”.
Định nghĩa quan hệ
Cụ thể, pháp luật có những quy định như sau:
- HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG:
Điều 13, Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”.
Điều 3.5, Bộ luật Lao động 2019 quy định: “Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể”.
Điều 3.1, Bộ luật Lao động 2019 quy định: " Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự , , của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi" có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động.
- HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ:
Điều 518, Bộ luật Dân sự 2005 quy định: “Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ PHẢI TRẢ TIỀN dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ”.
Điều 3.9, Luật Thương mại 2005 quy định: “Cung ứng dịch vụ là HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận”.
Từ các quy định nêu trên, có thể thấy định nghĩa về hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ là khá giống nhau và khó phân biệt (đều là sự thỏa thuận giữa các bên và người lao động/ bên cung ứng dịch vụ đều nhận được một khoản tiền). Chính vì vậy, việc xác định một hợp đồng là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động không phải lúc nào cũng đơn giản và rõ ràng.
Khi tranh chấp lao động xảy ra, Toà án sẽ căn cứ vào những cơ sở pháp lý và vấn đề thực tiễn sau đây để xác định một hợp đồng giữa doanh nghiệp và cá nhân là hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ:
CƠ SỞ PHÁP LÝ:
- Người lao động chịu sự quản lý, điều hành của doanh nghiệp
Một trong những ĐIỂM KHÁC BIỆT CƠ BẢN mà ta có thể nhận thấy là người lao động luôn phải “chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động” trong khi bên cung ứng dịch vụ thì không nhất thiết phải có nghĩa vụ này.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, bên cung ứng dịch vụ vẫn có nghĩa vụ phải tuân theo những yêu cầu từ bên thuê dịch vụ (tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng và loại dịch vụ) và do đó có thể sẽ khó phân biệt nghĩa vụ này với nghĩa vụ “chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động” trong quan hệ lao động.
CÁ NHÂN CÓ ĐƯỢC PHÉP KÝ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VỚI DN???
Cá nhân KHÔNG đăng ký kinh doanh thì THƯỜNG không có quyền cung ứng dịch vụ
Điều 3.1, Luật Thương mại 2005 quy định: “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”. Như vậy, việc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi là một loại hoạt động thương mại và hoạt động thương mại này phải tuân theo Luật Thương mại 2005 và pháp luật có liên quan (Điều 4.1, Luật Thương mại 2005).
Theo Điều 2.3, Luật Thương mại 2005, các hoạt động thương mại đều phải được thực hiện bởi THƯƠNG NHÂN CÓ ĐĂNG KÝ KINH DOANH, chỉ trừ trường hợp “cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh”; những trường hợp loại trừ này được liệt kê cụ thể tại Nghị định 39/2007/NĐ-CP, chủ yếu bao gồm các loại hình dịch vụ nhỏ lẻ như “đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các DỊCH VỤ KHÁC CÓ hoặc KHÔNG CÓ ĐỊA ĐIỂM CỐ ĐỊNH” và những cá nhân thực hiện hoạt động thương mại thông qua cung CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ NHỎ LẺ này không được gọi là thương nhân.
Đối chiếu với trường hợp doanh nghiệp khi có nhu cầu tuyển dụng lao động, rõ ràng là doanh nghiệp không thuê một cá nhân để cung cấp thường xuyên các loại dịch vụ nhỏ lẻ nêu trên mà thuê cá nhân để thực hiện các hoạt động đòi hỏi chuyên môn và trình độ nhất định.
Tuy nhiên, đối với các hoạt động đòi hỏi chuyên môn và trình độ này thì cá nhân phải có đăng ký kinh doanh theo quy định mới được phép thực hiện dưới hình thức là một hoạt động thương mại chịu sự điều chỉnh của pháp luật thương mại thay cho hình thức quan hệ lao động chịu sự điều chỉnh của pháp luật lao động.
KẾT LUẬN:
Với các ngành nghề đòi hỏi CHUYÊN MÔN và TRÌNH ĐỘ nếu không muốn liên quan đến LUẬT BHXH thì DN ký HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ với CÁ NHÂN KINH DOANH thay vì ký HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG.
Ký hợp đồng dịch vụ thì khi hạch toán chi phí nhân công các bạn hạch toán; NỢ TK CHI PHÍ/ CÓ TK 111 HOẶC 112 thay vì CÓ 334 như HĐLĐ nhé.
Hiện nay 2021 đã có rất nhiều DN XÂY DỰNG lựa chọn phương án này. Rất nhiều cá nhân kinh doanh được lập ra kể từ 2021 để ký kết hợp đồng dịch vụ.
Còn những ngành nghề LAO ĐỘNG CHÂN TAY KHÔNG CẦN CHUYÊN MÔN: Bốc vác.... cung cấp các "dịch vụ nhỏ lẻ" làm việc "không có địa điểm cố định" - "đi theo chân công trình" không được gọi là thương nhân thì có được ký kết HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ không???
Vẫn là câu trả lời mở cho các lý luận, phân tích câu từ trong luật mà kế toán cần đọc kỹ để HIỂU - SUY LUẬN - ÁP DỤNG TUẬN THỦ ĐÚNG PHÁP LUẬT để giúp DN vừa thực thi đúng pháp luật mà vừa giảm cắt giảm được những chi phí KHÔNG ĐÁNG chỉ vì sự thiếu hiểu biết của kế toán.
Về phần THUẾ TNCN ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH KHI KÝ HĐ DỊCH VỤ THÌ NHƯ THẾ NÀO???
Còn nữa a a a......
Bài viết sau sẽ chia sẻ tiếp cho các bạn cùng trao đổi.
Trên đây là 1 số lời mạn đàm từ cá nhân đưa ra cho kế toán tham khảo về vấn đề NHÂN CÔNG 2021. Chúng ta cùng nhau thảo luận - chia sẻ về vấn đề này để tìm ra HƯỚNG GIẢI QUYẾT TỐT NHẤT cho DN về NHÂN CÔNG vào 2021 này nhé.
Kji đưa vào áp dụng thì cũng phải linh hoạt theo từng công việc, đừng DẬP KHUÔN - CỨNG NHẮC nhé cả nhà.

Address

387 Trần Hưng Đạo, TP. Phan Thiết, T. Bình Thuận
Bình Thuận

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ kế toán posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ kế toán:

Share